PHÁT TRIỂN TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Tên chính sách hỗ trợ

Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ

Lĩnh vực

Hoạt động phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

Cơ sở pháp lý

Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013.

Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ.

Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2020.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ – Sở Khoa học và Công nghệ (số 244 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP.HCM)hoặc thông qua hệ thống bưu điện.

- Bước 2: Xem xét và xử lý hồ sơ. Thời gian xử lý trong 15 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ.

- Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định phê duyệt. Thời gian thực hiện trong 30 ngày làm việc.

+ Trường hợp hồ sơ đạt: Có quyết định phê duyệt nhiệm vụ và thông báo ký hợp đồng.

+ Trường hợp hồ sơ không đạt: Có công văn thông báo đến tổ chức đăng ký.

- Bước 4: Ký hợp đồng và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc.

- Bước 5: Kiểm soát quá trình nghiệm thu nhiệm vụ. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc.

- Bước 6: Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Thời gian thực hiện trong 5 ngày làm việc.

Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu đăng ký xét chọn, tuyển chọn chuyên gia đi đào tạo, bồi dưỡng theo Đề Án 2012 (theo mẫu).

+ Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu).

+ Văn bản đồng ý tiếp nhận đến đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo ở trong nước và nước ngoài; những hỗ trợ về vật chất và kinh phí (nếu có).

+ Xác nhận về những hỗ trợ khác ngoài ngân sách nhà nước (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu).

Đối tượng

- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ:

+ Đối tượng: Cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong các tổ chức khoa học công nghệ công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh; đã hoặc đang tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trong 4 ngành công nghiệp chủ lực, ngành công nghiệp hỗ trợ và một số lĩnh vực nghiên cứu quan trọng khác.

+ Điều kiện tham gia: Có ít nhất 02 năm liên tục nghiên cứu trong lĩnh vực ngành chuyên môn phù hợp tính đến thời điểm đăng ký tham gia dự tuyển, đủ năng lực tiếp thu nội dung đào tạo; có đề cương học tập, nghiên cứu được cơ sở tiếp nhận đào tạo thông qua và kế hoạch ứng dụng sau đào tạo rõ ràng, được đơn vị quản lý xác nhận.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ:

+ Đối tượng: Cán bộ của các phòng, ban và tương đương trở lên thuộc các quận - huyện, sở - ban - ngành Thành phố có liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ; cán bộ quản lý trung, cao cấp về khoa học công nghệ của tổ chức khoa học công nghệ, trường, viện, các phòng thí nghiệm và doanh nghiệp.

+ Điều kiện tham gia: Có thời gian công tác tại vị trí quản lý khoa học và công nghệ đủ 02 năm trở lên; có kế hoạch ứng dụng kết quả học tập, nghiên cứu trong lĩnh vực phụ trách sau đào tạo và được xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp.

Thời gian giải quyết

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký: liên tục trong năm.

Tổng thời gian giải quyết thủ tục là 70 ngày làm việc.

 

Lệ phí

Không.

Nội dung hỗ trợ

- Hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡngchuyên gia KH&CN theo 02 hình thức (1) đào tạo lý thuyết và (2) đào tạo lý thuyết kết hợp nghiên cứu, thực tập ở nước ngoài. Thời gian đào tạo không quá 12 tháng.

- Hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN theo các khóa chuyên đề ngắn hạn ở nước ngoài. Thời gian đào tạo không quá 03 tháng.

Biểu mẫu tại đây 

 

------------------------------------------------------------------------------------------

  

Tên chính sách hỗ trợ

Hỗ trợ tổ chức đánh giá sự phù hợp

Lĩnh vực

Hoạt động phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

Cơ sở pháp lý

Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”.

Quyết định 2953/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ – Sở Khoa học và Công nghệ (số 244 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP.HCM)hoặc thông qua hệ thống bưu điện.

- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ. Thời gian xử lý trong05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ nộp lần đầu (hoặc nộp bổ sung).

- Bước 3: Tổ chức Hội đồng tư vấn - xét chọn thực hiện nhiệm vụ.Thời gian xử lý trong 15 ngày làm việc.

- Bước 4: Ký hợp đồng giao nhiệm vụ (trường hợp hồ sơ Đạt). Thời gian xử lý hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Hồ sơ năng lực.

+ Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính và 01 đĩa CD chứa file Thuyết minh nhiệm vụ.

Đối tượng

- Đối tượng thực hiện: doanh nghiệp, tổ chức có chức năng đào tạo, tư vấn, xây dựng phòng thử nghiệm.

- Đối tượng áp dụng: các phòng thử nghiệm có chức năng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các ngành/lĩnh vực trọng yếu (cơ khí, chế biến tinh lương thực - thực phẩm, hóa - nhựa - cao su, điện - điện tử - công nghệ thông tin), 02 ngành công nghiệp truyền thống (dệt may, da giày) và các ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

- Điều kiện tham gia:

* Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm

+ Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

+ Có năng lực thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế TCVN ISO/IEC 17025 và các yêu cầu của ngành, lĩnh vực đối với phòng thử nghiệm.

+ Có từ 20 chỉ tiêu thử nghiệm trở lên thuộc 04 ngành trọng yếu của Thành phố.

+ Có số lượng chỉ tiêu được công nhận VILAS từ 10 trở lên.

+ Ưu tiên các phòng thử nghiệm đã hoạt động trên 3 năm.

* Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn quốc tế

+ Đáp ứng các yêu cầu tại Điểm a Mục 3.

+ Có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hóa tương ứng và có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên.

+ Thử nghiệm được một số chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn Quốc tế, Tiêu chuẩn Khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương (IEC, ISO, EU, JIS,…).

+ Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Thời gian giải quyết

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký: liên tục trong năm.

Tổng thời gian giải quyết thủ tục là 25 ngày làm việc.

 

Lệ phí

Không.

Nội dung hỗ trợ

- Hỗ trợ cho phòng thử nghiệm: Hỗ trợ một phần kinh phí cho việc đào tạo, xây dựng hệ thống tài liệu, mở rộng phạm vi công nhận, mở rộng lĩnh vực…, không quá 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

- Hỗ trợ cho phòng thử nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn quốc tế đủ năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa chủ lực của Thành phố trong giai đoạn 2016 – 2020: Hỗ trợ một phần kinh phí cho việc đào tạo, xây dựng hệ thống tài liệu, mở rộng phạm vi công nhận, mở rộng lĩnh vực…, không quá 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). 

 

------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

Tên chính sách hỗ trợ

Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ theo mô hình tiên tiến

Lĩnh vực

Hoạt động phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

Cơ sở pháp lý

Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 2953/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2016 về phê duyệt Chương trình nghiên cứu khoa học – phát triển công nghệ và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ – Sở Khoa học và Công nghệ (số 244 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP.HCM)hoặc thông qua hệ thống bưu điện.

- Bước 2: Sở KH&CN tổ chức xét chọn hồ sơ đăng ký.

- Bước 3: Ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức đăng ký.

- Bước 4: Thực hiện các hỗ trợ theo biên bản ghi nhớ hợp tác.

- Bước 5: Nghiệm thu và đánh giá tổ chức theo tiêu chí mô hình tổ chức KH&CN tiên tiến.

Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề xuất (theo mẫu).

+ Thông tin hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu).

+ Phiếu tự đánh giá theo tiêu chí tổ chức KH&CN theo mô hình tiên tiến (theo mẫu).

+ Bản đề xuất chương trình mục tiêu phát triển của đơn vị đến 2020 (theo mẫu).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính và 03 bộ photo.

Đối tượng

Tổ chức có lĩnh vực hoạt động chính phục vụ 04 ngành công nghiệp trọng điểm của Thành phố (Cơ khí chế tạo; Điện tử - Công nghệ thông tin; Hóa chất, hóa dược – cao su nhựa; Chế biến tinh lương thực, thực phẩm)

Thời gian giải quyết

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký: liên tục trong năm. 

Lệ phí

Không.

Nội dung hỗ trợ

- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, thương mại hóa sản phẩm (Chương trình nghiên cứu mục tiêu).

+ Hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất: Thông qua các chương trình nghiên cứu mục tiêu, dài hạn của tổ chức KH&CN, ngân sách khoa học hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho các tổ chức đầu tư trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, đặc thù phục vụ phát triển các ngành trọng điểm của Thành phố. Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ sẽ tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét đối với từng trường hợp cụ thể.

+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo và phát triển nhân lực.

+ Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thảo khoa học không quá 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Hỗ trợ hoạt động chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước cho tổ chức KH&CN để nghiên cứu phát triển, tạo sản phẩm mới.

+ Hỗ trợ dịch vụ đối với hoạt động chuyển giao kết quả KH&CN của tổ chức KH&CN cho doanh nghiệp, cộng đồng khởi nghiệp: quảng bá sản phẩm KH&CN, chia sẻ thông tin về kết quả nghiên cứu; kết nối cung - cầu; tìm kiếm đối tác; giới thiệu chuyên gia tư vấn; tư vấn và chứng nhận hợp đồng chuyển giao.

Nâng cao năng lực quản lý của tổ chức KH&CN:

+ Hỗ trợ kinh phí (cho các đơn vị tư vấn) để triển khai áp dụng các hệ thống, công cụ, mô hình nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu của tổ chức KH&CN, phòng thí nghiệm (đơn vị thụ hưởng), bao gồm: chi phí tổ chức đào tạo kiến thức về các công cụ cải tiến năng suất; đào tạo kiến thức về hướng dẫn xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến ISO 9001, ISO 14000, ISO 17025, ISO/IEC 17025,...

+ Hỗ trợ đào tạo nhân sự về quản trị tài sản trí tuệ.

+ Hỗ trợ kinh phí đánh giá Tổ chức KH&CN theo Thông tư 38/2014/TT-BKHCN.

+ Hỗ trợ tư vấn xây dựng các công cụ quản trị tài sản trí tuệ đối với Sáng chế, bí mật công nghệ, nhãn hiệu (Quy chế quản lý; Quy trình ghi nhận và xác lập quyền và khai thác và chuyển giao; Các biểu mẫu).

- Các hoạt động hỗ trợ khác:

+ Hỗ trợ tư vấn hồ sơ chứng nhận doanh nghiệp KH&CN chuyển đổi từ tổ chức KH&CN.

+ Hỗ trợ tư vấn đăng ký chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ.

 

Biểu mẫu tại đây

Object reference not set to an instance of an object.

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
5
2
9
6
5
9
7
Tìm kiếm