SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÌM KIẾM THÔNG BÁO

Danh sách có 59 thông báo
28-12-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vụ: NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG CHO TRỒNG TRỌT

Sản phẩm của nhiệm vụ:

Danh mục sản phẩm đã hoàn thành

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

 Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

UV – TRICHOMAX

- Phun xịt trên thân, lá, quả nhằm đối kháng với nấm gây bệnh.

- Phân hủy nhanh chất hữu cơ.

- Hỗ trợ cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

Sản phẩm dạng bột, tan trong nước. Gồm các chủng Trichoderma có khả năng đối kháng nấm bệnh và phân huỷ cellulose tốt.

 

2

UV-TRICHO

- Bón gốc giúp đối kháng với các nấm bệnh.

- Bổ sung các vi sinh vật có lợi vào phân hữu cơ.

- Phân hủy nhanh chất hữu cơ, phân hủy lân khó tan.

- Hỗ trợ cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.

Sản phẩm dạng bột không tan. Gồm các chủng Trichoderma, Bacillus có khả năng đối kháng, phân giải cellulose, phân hủy lân khó tan

 

3

UV-ANTI

PESTMAX

Phun xịt, bón vào đất nhằm phòng ngừa côn trùng gây hại trên cây trồng.

Sản phẩm dạng bột, tan trong nước. Gồm chủng Bacillus thuringiensis NBRC 101235T,  các chủng Bacillus có khả năng phân giải phốt pho, cố định nito. Các chủng Trichoderma có hoạt tính phân giải casein, cellulose và chitin.

 

4

UV-ANTIPEST

- Bón vào đất nhằm phòng ngừa côn trùng gây hại ở rễ.

- Hỗ trợ cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.

Sản phẩm dạng bột không tan, Gồm chủng Bacillus thuringiensis NBRC 101235T,  các chủng Bacillus có khả năng cố định nito. Các chủng Trichoderma có hoạt tính phân giải protein, cellulose và chitin.

 

5

UV–SUPERMIX

- Phun xịt trên thân, lá, quả nhằm tăng khả năng đối kháng với nấm bệnh, hỗ trợ cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

- Phân hủy nhanh chất hữu cơ.

- Phân giải lân khó tan, cố định nitơ

Sản phẩm dạng bột tan trong nước, gồm các chủng Bacillus, Trichoderma và Xạ khuẩn có khả năng đối kháng, cố định nito, phân giải cellulose, phân giải protein, phân giải phốt pho khó tan

 

6

UV–HCVS

- Bón gốc giúp tăng khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng

- Cải tạo, làm đất tơi xốp, giữ ẩm, giảm rửa trôi.

- Phòng ngừa nấm gây bệnh cho cây trồng

- Tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất, duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Sản phẩm dạng bột, có hàm lượng hữu cơ đạt ≥ 15%, gồm các chủng Bacillus có khả năng đối kháng và cố định nito

 

7

UV–EM1

- Phân hủy nhanh chất hữu cơ.

- Ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh cho cây trong quá trình ủ phân.

- Bổ sung hệ vi sinh vật cho hệ rễ, giúp phân giải lân và các chất hữu cơ giúp cây trồng dễ hấp thu

- Có khả năng chịu được nhiệt độ cao, thích hợp cho quá trình ủ phân compost.

Sản phẩm dạng lỏng, gồm các chủng Bacillus, có khả năng đối kháng, phân giải cellulose, phân giải protein và cố định nito.

 

8

UV-EM2

-Ức chế sự  phát triển của nấm gây bệnh cho cây trong quá trình ủ phân.

- Bổ sung hệ vi sinh vật cho hệ rễ, giúp phân giải lân và các chất hữu cơ giúp cây trồng dễ hấp thu

Sản phẩm dạng nước, gồm các chủng Lactobacillus và các chủng Bacillus có khả năng đối kháng và phân giải phốt pho khó tan.

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu khoa học đã đạt được

Địa chỉ ứng dụng

(nếu có)

Ghi chú

1

UV-TRICHOMAX

Vi sinh vật phân giải xenlulo (Trichoderma sp.): 1,0 x 108 CFU/g

 

 

2

UV-TRICHO

Vi sinh vật phân giải phốt pho: 1,0 x 108 CFU/g

Vi sinh vật phân giải xenlulo (Trichoderma sp.): 1,0 x 108 CFU/g

 

 

3

UV-ANTIPESTMAX

Vi sinh vật phân giải phốt pho: 1,0 x 108 CFU/g

Vi sinh vật cố định nitơ  (Bacillus sp.): 1,0 x 108 CFU/g

 

 

4

UV-ANTIPEST

Vi sinh vật cố định nitơ (Bacillus sp.): 1,0 x 108 CFU/g

 

 

5

UV–SUPERMIX

Vi sinh vật cố định nitơ (Bacillus sp.): 1,0 x 108 CFU/g

Vi sinh vật phân giải xenlulo

(Trichoderma sp.; Streptomyces sp.): 1,0 x 108 CFU/g

Vi sinh vật phân giải phốt pho: 1,0 x 108 CFU/g

 

 

6

UV-HCVS

Chất hữu cơ: 15

Vi sinh vật cố định nitơ (Bacillus sp.): 1,0 x 106  CFU/g

 

 

7

UV-EM1

Vi sinh vật phân giải xenlulo:

1,0 x 108 CFU/ml

Vi sinh vật cố định nitơ (Bacillus sp.): 1x108 CFU/ml

 

 

8

UV-EM2

Vi sinh vật phân giải phốt pho:1,0 x 108 CFU/ml

 

 

2. Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty cổ phần UV

Địa chỉ: Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, Xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 02837 685 370               

E-mail: uv-vietnam@uvvietnam.com.vn Website: https://uv-vietnam.com.vn

Người đại diện pháp lý: Lâm Thị Trinh                                           

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: Phan Trung Hải

Ngày, tháng, năm sinh: 14/01/1990                 Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 084090014141

Chức danh khoa học (nếu có): Thạc sĩ

Địa chỉ: 93/2d, Khu phố 1, Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty cổ phần UV

Địa chỉ cơ quan (nếu có): Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, Xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại NR/CQ: 0947433646     

E-mail: phantrunghai1990@gmail.com

Website: https://uv-vietnam.com.vn

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Vi sinh

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Xây dựng được quy trình sản xuất các chế phẩm sinh học có chất lượng cao tương đương với các sản phẩm ngoại nhập với giá thành cạnh tranh.

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Sản phẩm đạt được hiệu quả trong việc kiểm soát nấm bệnh, giúp cây trồng tăng trưởng phát triển tốt, hạn chế việc sử dụng phân và thuốc hoá học trong trồng trọt, giảm chi phí canh tác mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong trồng trọt đem lại nhiều lợi ích cho người trồng, người tiêu dùng và môi trường như: sản phẩm sinh học an toàn với người và động vật, hiệu quả bền vững lâu dài, không gây ô nhiễm môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến:  Tháng 01/2022

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

 Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

 Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

 Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

22-12-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ: Khảo sát tình hình đái tháo đường, tiền đái tháo đường và các yếu tổ nguy cơ trên người bệnh ≥ 45 tuổi đến khám sức khỏe tổng quát tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn. 

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

- Bảng mô tả tỉ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu tại bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn. 

- Bảng phân tích mối liên quan giữa đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ.

- Công cụ hỗ trợ nhận biết các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở nhóm đối tượng ≥ 45 tuổi.

2. Đơn vị đề nghị:  Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60 - 60A Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 3990 2468  

Email: hanh.tran1@hoanmy.com

Website: https://www.hoanmysaigon.com 

Người đại diện pháp lý: Nguyễn Hữu Trâm Em

3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ: 

TS.BS. Trần Thị Minh Hạnh 

Điện thoại: 0918231756

Email: hanh.tran1@hoanmy.com

Địa chỉ: 60 - 60A Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

4Lĩnh vực khoa học và công nghệ:y tế

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đái tháo đường là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa có tốc độ phát triển rất nhanh, trở thành gánh nặng y tế lẫn kinh tế ở hầu hết các khu vực trên thế giới. Tiền đái tháo đường là tình trạng glucose máu cao hơn mức bình thường nhưng chưa đạt mức chẩn đoán đái tháo đường thật sự. Biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ, tổn thương chức năng tế bào bêta, tăng đề kháng insulin ở ngoại biên đã xuất hiệ ở giai đoạn tiền đái tháo đường. Vì vậy, tiền đái tháo đường cần phải được phát hiện và can thiệp kịp thời.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đái tháo đường 27%, tiền đái tháo đường là 39,1%. Tỉ lệ tiền đái tháo đường chẩn đoán theo giá trị Go là 27%, HbA1c là 27%, thỏa mãn đồng thời cả hai giá trị Go và tăng TG, giảm HDL-C, tiền sử gia đình trực hệ mắc đái tháo đường thai kỳ và/hoặc sinh con 4000g, ít hoạt động thể lực. Cần tầm soát sớm đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ phối hợp ở người 45 tuổi để can thiệp đúng mức và kịp thời.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo: Thời gian dự kiến:  tháng 12/2021.

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

  Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

21-12-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị đo tự động giám sát liên tục (online) các chỉ tiêu của nước

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Khoa học kỹ thuật Phượng Hải đã chọn tạo được sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Kí hiệu nghiên cứu

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Địa chỉ ứng dụng

Ghi chú

1

Thiết bị phân tích online Đa chỉ tiêu trong nước, nước thải

•  Model: SmartpH-06M

•  Nguồn điện: 220V/50 Hz

•  Kích thước: 245 x 230 x 85 mm

•  Trọng lượng: max 1000 gr

•  Vỏ máy: nhôm sơn tĩnh điện

•  Chi tiết cơ khí: mạ crom chống rỉ sét

•  Chế độ bảo vệ: IP65

Công ty Cổ phần môi trường Tân Thiên Nhiên

 

2

Thiết bị phân tích online đơn chỉ tiêu trong nước, nước thải

•  Model: SmartpH-01(H)

•  Nguồn điện: 220V/50 Hz

•  Kích thước: 144 x 144 x 115mm

•  Trọng lượng: max 350 gr

•  Vỏ máy: nhôm sơn tĩnh điện

•  Chi tiết cơ khí: mạ crom chống rỉ sét

Chế độ bảo vệ: IP65

 

 

2. Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Khoa học kỹ thuật Phượng Hải

Địa chỉ: 103/23 Nguyễn Hữu Dật, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM, Việt Nam

Điện thoại: 028 38156268                            

E-mail: thietbismartph@gmail.com          Website: www.smartph.online

Người diện pháp lý: Ông Nguyễn Mạnh Hiến                                          

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: Ông Nguyễn Mạnh Hiến

Ngày, tháng, năm sinh: 25/03/1978 Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 023150252

Chức danh khoa học (nếu có): Thạc sĩ môi trường

Địa chỉ: 37/5B Trung Mỹ Tây, Trung Chánh, Hóc Môn, Tp.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần Khoa học kỹ thuật Phượng Hải

Địa chỉ cơ quan (nếu có): 103/23 Nguyễn Hữu Dật, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM

Điện thoại NR/CQ: 028 38156268         - Di động: 0913.869013

E-mail: hiennm@phuonghai.com Website: www.smartph.online

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Điện, Điện tử - Công nghệ Thông tin

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam thuộc các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, các nhà máy tại các tỉnh thành trên cả nước… phát triển sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm.

Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp do các bệnh lây qua đường hô hấp nói chung và bệnh viêm phổi do Corona virus nói riêng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng => tăng lượng sản phẩm. Hơn nữa, sau khi dịch bệnh qua đi, người dân nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng phương pháp phân tíchh đo lường online là xu hướng chung, cũng như giảm thiểu những tác nhân ô nhiễm. Vì vậy, các doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng vì tình trạng chi phí hoá chất xử lý tăng đột ngột. Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể yên tâm về mức tiêu thụ sản phẩm khi dịch bệnh qua đi.

Do máy có nguồn gốc tại Việt Nam, đội ngũ kỹ sư là người Việt, nên rất dễ dàng bảo hành, sửa chữa => giảm bớt thời gian gián đoạn sản xuất nếu máy có vấn đề.

Doanh nghiệp có thể trực tiếp xem máy trước khi mua => không phải lo lắng về chất lượng sản phẩm.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Góp phần thúc đẩy đẩy ngành sản xuất thiết bị phân tích, đo lường trong nước phát triển. Đặc biệt, xây dựng thương hiệu uy tín để xuất khẩu. Trở thành thị trường đáng tin cậy đối với các nước cần nhập khẩu trên khắp thế giới.

Giảm thiểu sử dụng hoá chất phân tích trong pòong thí nghiệm. Giảm thải ra môi trường.

Trong tình trạng ô nhiễm nước - không khí như hiện nay, cùng với sự xuất hiện của dịch bệnh, ảnh hưởng việc đi lại tiếp xúc, các thiết bị phân tích đo lường online giúp giảm thiểu nhân công trong việc giám sát chất lượng nước – không khí…

Góp phần giảm chi phí điện năng trong sản xuất, xử lý bằng UV-vis online không gây hiệu ứng phụ và không gây ô nhiễm môi trường.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến: Tháng 12/2021 hoặc tháng 01/2022

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

08-12-2021
Nội dung thông báo:

Căn cứ Thông báo số 2690/TB-SKHCN ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc Mời đăng ký Tổ chức Ngày hội Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia – TECHFEST 2021 và Tuần lễ Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – WHISE 2021 từ ngày 08 đến ngày 15 tháng 12 năm 2021, thời gian nhận hồ sơ từ ngày 25 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 02 tháng 12 năm 2021;

Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Sở Khoa học và Công nghệ thông báo như sau:

1. Kết quả lựa chọn đơn vị tổ chức Ngày hội Khởi nghiệp Quốc gia – TECHFEST 2021 và Tuần lễ Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – WHISE 2021 như sau:

- Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Kinh tế TPHCM.

- Loại hợp đồng: Trọn gói.

- Nội dung thực hiện “tổ chức Ngày hội Khởi nghiệp Quốc gia – TECHFEST 2021 và Tuần lễ Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – WHISE 2021”.

- Đề nghị đại diện của Trường Đại học Kinh tế TPHCM liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 09 tháng 12 năm 2021 để thương thảo và ký kết hợp đồng. Nếu Trường Đại học Kinh tế TPHCM không liên hệ Sở hoặc từ chối thương thảo thì Trường Đại học Kinh tế TPHCM sẽ bị loại khỏi danh sách lựa chọn đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

2. Danh sách các đơn vị không được chọn và tóm tắt lý do không được chọn: không có vì Trường Đại học Kinh tế TPHCM là đơn vị duy nhất đăng ký trong khoảng thời gian nhận hồ sơ từ 25 tháng 11 đến 02 tháng 12 năm 202

25-11-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tênnhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm giúp gia tăng giá trị của nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris mang thương hiệu Hector.

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

TT

Tên sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

Quy trình trồng, thu hái và sấy thăng hoa nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

+Sản phẩm là quả thể nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris dạng tươi hoặc dạng sấy khô, sấy thăng hoa hoặc dạng bột.

+Sản phẩm quả thể nấm tươi được đóng gói theo quy cách hũ tươi, hay trong bao bì nhựa quy cách định lượng theo grams.

+Sản phẩm quả thể nấm sấy khô và sản phẩm bột được đóng gói trong lọ thuỷ tinh, lọ nhựa, túi nhựa... định lượng theo grams.

 

2

Quy trình sản xuất viên nang cứng từ bột/cao dược liệu chứa thành phần đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

+Sản phẩm dạng bột hoặc cao dược liệu, được bao gói trực tiếp trong viên nang gelatin.

+Sản phẩm đóng gói trong lọ thuỷ tinh/nhựa hoặc vỉ nhôm. Đơn vị đóng gói là 30 viên, 60 viên, 90 viên, 120 viên/hộp.

+Sản phẩm có một trong số các thành phần chính là đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

 

3

Quy trình sản xuất nước uống thảo dược đóng chai và thực phẩm hỗ trợ sức khỏe từ đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

+Sản phẩm dạng lỏng

+Sản phẩm đóng gói chai/túi/lon.., thể tích thực 50, 100, 180, 200, 250, 330 ml...

+Sản phẩm có một trong số các thành phần chính là đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

 

2. Đơn vị đề nghị: Công ty TNHH Lavite

Địa chỉ: 07 Đường 4, KDC Khang An, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0938 303539 

E-mail: hello@lavite.com.vn                        Website: www.lavite.com.vn

Người diện pháp lý: (Bà) Nguyễn Thị Ngọc Tuyết

3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ: Nguyễn Thị Ngọc Tuyết

Địa chỉ: 38 Fluta, Verosa Park, Phường Phú Hữu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Nơi công tác: Công ty TNHH Lavite

Di động: 0938303539                        E-mail: tuyet.nguyen@lavite.com.vn

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ

5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan:

Qua việc thực hiện nhiệm vụ đã góp phần thúc đẩy và nâng cao chất lượng sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, gia tăng giá trị cho dược liệu quốc gia. Góp phần đưa sản phẩm nghiên cứu khoa học ra tới thị trường. Tạo thuận lợi cho việc phối hợp giữa nghiên cứu khoa học với thực tiễn.

5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Thực hiện nhiệm vụ mở ra cơ hội kinh doanh mới cho Công ty, góp phần gia tăng doanh thu và khẳng định thương hiệu Hector và Lavite. Sau khi thực hiện dự án, với việc chủ động được công nghệ và quy trình; nâng cấp các tiêu chuẩn cơ sở sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng của sản phẩm, gia tăng sức cạnh tranh, làm cơ sở để xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.

5.3. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Ứng dụng kết quả từ nhiệm vụ, dự án giúp tăng cường tính cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ dược liệu Việt Nam.

Đổi mới sáng tạo là động lực quan trọng thúc đẩy sự cạnh tranh trong ngành. Xây dựng năng lực trong nước sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa và thúc đẩy tinh kinh doanh khởi nghiệp về dài hạn. Điều này đã được thể hiện qua sự gia tăng giá trị dược liệu thô và gia tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm từ dự án như sau:

Đối với thị trường sản xuất và kinh doanh nấm đông trùng hạ thảo tươi, nấm đông trùng hạ thảo sấy khô, giá thành bán ra của sản phẩm vẫn ở mức nông sản và dược liệu thô. Khảo sát giá bán trên thị trường, sản phẩm nấm tươi có giá bán dao động từ 150.000/hộp - 350.000/hộp chứa trung bình 40 grams quả thể (khoảng 3.750.000  - 8.750.000 VNĐ/kg nấm tươi). Sản phẩm nấm sấy trên thị trường có giá rao bán giao động từ 15.000.000 - 40.000.000 đồng/kg. Ứng dụng kết quả khoa học công nghệ từ nhiệm vụ, các sản phẩm nước đông trùng hạ thảo Hector chỉ sử dụng 200mg - 500mg nấm tươi vào công thức mỗi chai (hay 2 - 5 grams nấm tươi/đơn vị hộp sản phẩm) với giá bán tới Nhà Phân Phối là 260.000 - 330.000 VNĐ/hộp 10 chai, giúp gia tăng giá trị đối với nguyên liệu nấm tươi lên 13-18 lần, gia tăng giá trị so với nấm khô lên 3-5 lần.

Đối với thị trường người tiêu dùng Việt Nam, trước khi sản phẩm nước đông trùng hạ thảo Hector Collagen (gọi tắt là Hector Collagen) ra đời, để đáp ứng nhu cầu bổ sung collagen cho cơ thể, người tiêu dùng Việt có xu hướng tin dùng sản phẩm nước uống collagen từ Nhật Bản, Hàn Quốc. Các sản phẩm này trước và sau dự án đều có giá bán trên thị trường cao gấp 2 hoặc 3 lần so với sản phẩm tạo ra từ dự án là Hector Collagen. Tuy giá thành so theo đơn vị sản phẩm cao gấp đôi, nhưng hiệu quả lại rất khó thấy, và do đó người tiêu dùng lại tiêu tốn nhiều tiền hơn để có thể đạt được công dụng kỳ vọng. Sự ra đời và tính cạnh tranh về hiệu quả nhanh, giá thành tốt của sản phẩm Hector Collagen đã giúp thị trường hạn chế chảy máu ngoại tệ và tiết kiệm 2-3 lần chi tiêu của người tiêu dùng Việt.

Tương tự Hector Collagen, sản phẩm nước đông trùng hạ thảo Hector Sâm (gọi tắt là Hector Sâm) ra đời đã mang đến hiệu quả rõ rệt với người dùng so với những dòng sản phẩm tương tự từ Hàn Quốc, mà giá thành có khi chỉ bằng ½ hay thậm chí thấp hơn rất nhiều sản phẩm Hàn Quốc đắt đỏ khác. Điều này góp phần nâng cao tỉ lệ sản phẩm Việt được người Việt tin dùng, góp phần vào thành công của chương trình “Người Việt dùng hàng Việt".

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến: Tháng 12 năm 2021.

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

18-11-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình, công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị IoT lĩnh vực đô thị thông minh

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Công nghệ ACIS đã chọn tạo được sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Kí hiệu nghiên cứu

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Địa chỉ ứng dụng

Ghi chú

1

Thiết bị kết nối trung tâm chữ nhật

- Công nghệ kết nối Mesh Network v3.0.

- Kết nối Ethernet, LAN.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím 16 phím và LCD.

- Số lượng kết nối tối đa 169 thiết bị.

Công ty Cổ Phần Thương Mại Du Lịch Tân Thành

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng

 

 

2

Bộ điều khiển trung tâm

- Công nghệ kết nối Mesh Network v3.0.

- Kết nối Ethernet, LAN.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Số lượng kết nối tối đa 169 thiết bị.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Địa Ốc Hưng Thịnh

 

 

3

Công tắc điện cảm ứng chữ nhật không dây thông minh

- Nguồn điện 220 VAC

- 4 kênh điều khiển 1000VA/kênh

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím cảm ứng 6 phím.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Địa Ốc Hưng Thịnh

Công ty TNHH Thế Giới Cửa Sổ

Công ty Cổ Phần EASYTECH

 

 

4

Công tắc điện cảm ứng vuông không dây thông minh

- Nguồn điện 220 VAC

- 4 kênh điều khiển 1000VA/kênh

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím cảm ứng 5 phím.

Công ty CP Thiết kế XD & Nội Thất TTK

Công ty Cổ Phần Quản Lý Dự Án Vạn Sự Hưng

 

 

5

Thiết bị điều khiển hồng ngoại chữ nhật không dây

- Nguồn điện 12 VDC.

-  4 kênh điều khiển hồng ngoại.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím 3 nút nhấn, màn hình hiển thị 2 LED 7 đoạn.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Địa Ốc Hưng Thịnh

 

 

6

Thiết bị điều khiển hồng ngoại tròn cảm ứng không dây

- Nguồn điện 12 VDC.

-  4 kênh điều khiển hồng ngoại.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím cảm ứng 3 phím, màn hình hiển thị 2 LED 7 đoạn..

Công ty CP Thiết kế kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Smart home Việt

 

 

7

Thiết bị điều khiển động cơ không dây

- Nguồn điện 220 VAC.

- 3 kênh điều khiển (công tắc thường hở, đóng).

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím 1 nút nhấn

Công ty CP Thiết kế kiến trúc-Quy hoạch-Xây dựng Smart home Việt

 

 

8

Thiết bị điều khiển từ xa không dây

- Pin tích hợp bên trong.

- Ngõ điều khiển 12 kênh điều khiển không dây RF

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím 12 phím.

 

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng

 

 

9

Thiết bị báo trộm không dây

- Nguồn điện 12 VDC.

- Ngõ điều khiển 1 kênh kích hoạt.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím 1 phím.

Công ty TNHH Giải Pháp Kỹ Thuật Tân Long

 

 

10

Công tắc điện cảm ứng chữ nhật không dây đa năng

- Nguồn điện 220 VAC

- 4 kênh điều khiển 1000VA/kênh

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Bàn phím cảm ứng 4 phím.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư LDG

Công ty Cổ Phần EASYTECH

 

 

11

Cảm biến cửa từ thông minh

- Nguồn ngõ vào 3 VDC (2 viên pin AAA 1.5 VDC).

- 2 đầu dò cảm biến cửa.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 1 nút nhấn.

Công ty Cổ Phần EASYTECH

Công ty TNHH MTV STOKES INTERIOR

 

 

12

Bộ điều khiển chiếu sáng theo màu

- Nguồn điện 12 VDC.

- Ngõ điều khiển: 3 kênh RGB – 5A/kênh.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 1 nút nhấn.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng

Công ty TNHH Thế Giới Cửa Sổ

 

 

13

Bảng điều khiển tích hợp thông minh

- Nguồn điện 220 VAC.

- 6 kênh ngõ ra ON/OFF cấp cho tải (500W/kênh).

- 2 ngõ ra Dimmer 0 – 10 VDC trong đó có 2 kênh ON/OFF cho 2 thiết bị ở ngõ ra Dimmer (500W/kênh).

- 1 kênh điều khiển thông qua sóng hồng ngoại (500W/kênh).

- 1 kênh điều khiển mở rộng (500W/kênh).

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

-   14 phím điều khiển cảm ứng điện dung.

- 1 núm vặn tích hợp nút nhấn và điều chỉnh Dim.

Công ty CP Thiết kế XD & Nội Thất TTK

Công ty Cổ Phần EASYTECH

 

 

14

Cảm biến chuyển động thông minh

- Nguồn điện 220 VAC.

- 1 kênh điều khiển (1000VA/kênh).

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 2 nút cảm ứng trong đó 1 nút điều khiển On/Off, 1 nút chuyển chế độ.

Công ty CP Thiết kế kiến trúc-Quy hoạch-Xây dựng Smart home Việt

Công ty Cổ Phần Bất Động Sản Bảo Long

 

 

15

Bộ điều khiển tăng/giảm độ sáng đèn

- Nguồn điện 220 VAC.

- 2 kênh điều khiển (1000VA/kênh).

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 6 phím cảm ứng trong đó 4 phím để điều khiển tăng giảm độ sáng với 10 mức dim, 2 phím ngữ cảnh hoặc thiết lập.

Công ty TNHH Công nghệ xanh thông minh Việt Nam

Công ty CP Thiết kế kiến trúc-Quy hoạch-Xây dựng Smart home Việt

 

 

16

Bộ giao tiếp mở rộng hệ thống

- Nguồn điện 12 VDC.

- 4 kênh điều khiển (công tắc thường hở, đóng)

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 1 nút nhấn

Công ty CP Thiết kế kiến trúc-Quy hoạch-Xây dựng Smart home Việt

 

 

17

Cảm biến môi trường

- Nguồn  vào 3 VDC (2 viên pin AAA 1.5 VDC).

- 2 đầu dò các cảm biến như:

+ Cảm biến nhiệt độ: 2 ngưỡng.

+ Độ ẩm: 2 ngưỡng.

+ Cảm biến gas: 1 ngưỡng.

+ Cảm biến khói: 1 ngưỡng.

+ Cảm biến ánh sáng: 2 ngưỡng.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 1 nút nhấn.

Công ty Cổ Phần EASYTECH

Công ty TNHH Thế Giới Cửa Sổ

 

 

18

Động cơ rèm thông minh

- Nguồn điện 220 VAC.

- 3 mức điều khiển: Đóng, mở, dừng.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- 1 nút nhấn

Công ty TNHH Thế Giới Cửa Sổ

 

 

19

Trợ lý thông minh

- Nguồn điện 220 VAC.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Giao tiếp không dây RF với mọi thiết bị thông minh khác.

Công ty Cổ Phần EASYTECH

 

 

20

Khóa thông minh

-    Nguồn điện 4x1.5 (AAA/AA)

Giao tiếp không dây qua RF, WiFi.

Công ty Liên Doanh BOHEMIA Sài Gòn

 

 

21

Loa thông minh

- Nguồn điện 220 VAC.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Địa Ốc Hưng Thịnh

 

 

22

Công tắc điện cảm ứng chữ nhật không dây thông minh tích hợp màn hình

- Nguồn điện 220 VAC.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Phím điều khiển: 6 phím điều khiển cảm ứng điện dung.

- Màn hình hiển thị: Mono OLED - 0.96 inch.

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng

 

 

23

Công tắc điện cảm ứng vuông không dây thông minh tích hợp màn hình

- Nguồn điện 220 VAC.

- Giao tiếp không dây Đa băng tần (Sub-1Ghz và 2.4Ghz).

- Phím điều khiển: 4 phím điều khiển cảm ứng điện dung.

- Màn hình hiển thị: Mono OLED - 0.96 inch.

Công ty CP Thiết kế XD & Nội Thất TTK

 

 

24

Phần mềm điều khiển thiết bị điện thông minh Esmart

- Phần mềm trung tâm kết nối cho toàn bộ các thiết bị nhà thông minh, thực hiện theo giao thức TCP/IP được tối ưu lại theo mô hình IoT, cho phép quản lý kết nối, quản lý luồng dữ liệu, bảo mật và mã hóa dữ liệu.

- Cơ sở dữ liệu hệ thống nhà thông minh.

- Dịch vụ Web cho phép kết nối với các ứng dụng đa nền tảng khác như iOS, android…

- Phần mềm ứng dụng để cài đặt trên điện thoại, thiết bị di động, cho phép giám sát và điều khiển từ xa qua internet các thiết bị trong “ngôi nhà thông minh”. Ứng dụng được phát triển trên nhiều nền tảng: windows, android, iOS.

Công ty CP Thiết kế XD & Nội Thất TTK

Công ty Cổ Phần EASYTECH

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Địa Ốc Nam Sài Gòn

Công ty CP Thiết kế kiến trúc-Quy hoạch-Xây dựng Smart home Việt

 

 

2. Đơn vị đề nghị:

Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Công nghệ ACIS

Địa chỉ: 26 Đường số 2 – Khu nhà ở Hiệp Bình Phước – Khu phố 2, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 62811225 Website: www.acis.com.vn

Người đại diện pháp lý: Ông/Bà Trương Phạm Nhựt Thanh

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: Ông Đỗ Nguyên Thanh Đồng

Ngày, tháng, năm sinh: 12/01/1982 - Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 052082000094

Chức danh khoa học (nếu có):

Chỗ ở hiện tại: Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần Công nghệ ACIS

Địa chỉ cơ quan (nếu có): 26 Đường số 2 – Khu nhà ở Hiệp Bình Phước – Khu phố 2, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại NR/CQ: 0909.003.199 E-mail: dong.do@acis.com.vn

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Điện, Điện tử - Công nghệ Thông tin

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Giải pháp và sản phẩm sẽ tạo bước “đột phá” về mặt công nghệ trong lĩnh vực thiết bị điều khiển tự động nói chung và smarthome nói riêng. Vì đây là giải pháp đầu tiên theo mô hình chuẩn IoT, giải pháp đầu tiên trong lĩnh vực áp dụng thành tựu “Trí tuệ nhân tạo”, giải pháp đầu tiên có tính “Mở rộng” không giới hạn, cũng là giải pháp theo mô hình Center Server và tiến đến kết hợp được với các giải pháp về Smart City.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Việc cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng cho toàn nhà và nhà thông minh không những giúp chủ ngôi nhà có thể tiết kiệm được năng lượng mà còn góp phần tiết kiệm cho thành phố, từ đó giảm phát thải khí nhà kính do tiêu thụ năng lượng, góp phần chống biến đổi khí hậu. giải pháp cũng giúp xây dựng hạ tầng truyền thông điều khiển thông minh, từ đó triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng với chi phí thấp (giao thông thông minh, hệ thống quản lý xe buýt thời gian thực, cảnh báo ô nhiễm môi trường, quảng cáo thông minh, hệ thống dự báo giao thông...), góp phần xây dựng mô hình thành phố thông minh.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến: Tháng 11 hoặc tháng 12/2021

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

11-11-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tênnhiệm vụ: Ứng dụng phương pháp xúc tác quang hóa TiO2 vào công nghệ xử lý và hoàn thiện dây chuyền thiết bị công nghệ để nâng chất lượng xử lý nước rỉ rác từ loại B lên loại A.
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

Vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2

a.Tính năng: vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 trong môi trường nước.

b.Công dụng: dùng làm vật liệu trong xử lý nước thải nói chung và nước rỉ rác nói riêng.

+ Vật liệu dạng hạt, rời, cấu trúc 2 lớp. có đường kính tương đương từ 2¸4 mm, độ cầu tính 0,65¸»1. 

+ Cấu trúc hạt vật liệu gồm 1 lõi (hay nhân) và 1 lớp bề mặt. Lõi là các hạt polymer. Bề mặt được phủ bột dạng nano TiO2 nhờ vữa keo là sơn.

+ Tỷ trọng: 1,1¸1,5.

+ Khối lượng thể tích:650¸800 kg/m3.

+Sản phẩm chưa có ở trong và ngoài nước.

2

Công nghệ sản xuất vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2

a. Tính năng: Công nghệ sản xuất vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 bằng phương pháp phủ lên bề mặt hạt vật liệu lõi lớp bột TiO2 dạng nano bằng chuyển động lăn tiếp xúc và tạo bám bằng chất vữa keo dính là sơn.   

b. Công dụng: Công nghệ sản xuất vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 dùng trong xử lý nước thải. 

Dây chuyền công nghệ gồm các công đoạn: vật liệu lõi là các hạt polymer®bao phủ bề mặt hạt vật liệu lõi bằng lớp bề mặt là bột TiO2 với vữa keo bằng sơn®làm khô bằng không khí khô nóng hoặc khí trời®định lượng và vô bao®lưu kho hoặc xuất xưởng.

Sản phẩm chưa có ở trong và ngoài nước.

3

Dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2

 

 

a. Tính năng: Sản xuất vật liệu xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 quy mô công suất 100 kg/h theo dạng cơ giới hóa và tự động hóa bán phần.

b. Công dụng: sản xuất vật liệu quang xúc tác TiO2 dùng làm vật liệu trong xử lý nước thải nói chung và nước rỉ rác nói riêng.

Thiết bị sản xuất chính gồm: Băng tải đai các loại; máy phun phủ bề mặt theo nguyên lý vo viên dạng đĩa hoặc trống quay; trống sấy làm khô; sàng rung làm sạch bề mặt; bun ke các loại; cân định lượng vô bao. 

+ Sản phẩm chưa có ở trong và ngoài nước.

+ Công suất dây chuyền công nghệ 100 [kg/h].

+ Có thể nâng công suất theo nhu cầu thị trường.

+ Thiết bị của dây chuyền được sản xuất hoàn toàn trong nước.

4

Công nghệ và thiết bị xử lý nước thải (nước rỉ rác) bằng phương pháp xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2

 

 

a. Tính năng: Xử lý nước thải trong đó có nước rỉ rác bằng tác động lý hóa để tạo quá trình ô xy hóa mãnh liệt trong nước thải nhờ hiện tượng quang hóa trên cơ sở TiO2 xảy ra trong môi trường nước xử lý.

b. Công dụng: Tham gia vào quá trình công nghệ xử lý nước thải (trong đó có nước rỉ rác) nhằm giảm các chỉ tiêu hay thành phần ô nhiễm  như BOD, COD, TSS,…

 

Sản phẩm chưa có ở trong và ngoài nước.

5

Công nghệ tổng hợp lý – hóa – sinh  phục vụ xử lý nước rỉ rác đạt tiêu xả thải cho nguồn A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

 

 

a. Tính năng: Công nghệ xử lý nước rỉ rác phát triển, hoàn thiện từ công nghệ hóa – sinh kết hợp với một số thành tựu trong công nghệ xử lý nước thải để nâng cao chất lượng nước rỉ rác sau xử lý từ đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn B1 theo QCVN 25:2009/BTNMT và loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT lên nguồn loại A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.  

b. Công dụng: Xử lý nước rỉ rác và có thể ứng dụng cho một số loại nước thải trong sản xuất công, nông nghiệp và sinh hoạt khác để đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn loại A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.   

+ Sử dụng các hóa chất hợp lý trong công đoạn xử lý hóa học và điều chỉnh môi trường thông qua tính toán và thực nghiệm: Axit sunfuric, Axit acetic, FeCl2, Hydroxyt sắt III.

+ Nâng cao hiệu quả công đoạn xử lý kỵ khí trên cơ sở hệ vi sinh feammox bằng cách có khuấy trộn. Sản phẩm khoa học này được cty. Quốc Việt nghiên cứu và ứng dụng thánh công từ năm 2007 trên các Bãi chôn lấp rác Đông Thạnh và Phước Hiệp. Được tổng kết lại trong đề tài khoa học cấp TP.HCM do cty. Quốc Việt chủ trì giai đoạn 2012-2014. Nghiệm thu 2014.

+ Nâng cao hiệu quả xử lý ở hồ thiếu khí bằng hệ vi sinh nitrozobacter.   

+ Nâng cao hiệu quả xử lý ở hồ sinh học bằng các sinh vật bản địa.

+ Lần đầu tiên ở trong nước sử dụng công nghệ quang hóa trên cơ sở TiO2 vào xử lý nước thải ở vào các công đoạn cuối. 

+ Sản phẩm chưa có ở trong và ngoài nước.

+ Chất lượng nước rỉ rác  sau xử lý đạt tiêu xả thải cho nguồn A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

6

Dây chuyền thiết bị công nghệ xử lý nước rỉ rác công suất 500 m3/ng - đ đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

a.Tính năng: Hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

b.Công dụng: Xử lý nước rỉ rác quy mô công suất 500 m3/ng-đ đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

+ Các hồ tiếp nhận, hồ xử lý sinh học, hồ xử lý thiếu khí, hồ xử lý kỵ khí đều là những hồ có kích thước lớn, có chiều sâu chứa nước không lớn thuộc dạng công trình đào đắp. Đáy và thành kể cả miệng  đều được lót HDPE. Mặt bằng miệng các hồ đồng phẳng, có cao độ thấp so với vùng đất liền kề nên cân bằng và triệt tiêu được áp lực nước lên thành hồ. Miệng hồ lót HDPE đã hạn chế tác động tiêu cực của nước mưa hay dòng chảy làm sói lở miệng và thành hồ chứa. Nhờ dung tích chứa lớn của các hồ đã tham gia vào quá trình điều hòa cả về lưu lượng lẫn thành phần chất ô nhiễm, tạo điều kiện cho quá trình xử lý ổn định.

+ Sử dụng phương pháp đảo trộn thủy lực ở các hồ sinh học thiếu khí và kỵ khí nên hạn chế hoàn toàn khó khăn lắp đặt thiết bị đảo trộn.

+ Các công trình có lắp đặt thiết bị phụ trợ đều được bê tông hóa.

+ Việc ứng dụng tự động hóa trên cơ sở của qúa trình thủy lực, truyền động điện với động cơ điện có Servo. Do đó có thể giảm điện năng tiêu thụ trên 20 %.

+ Công đoạn xử lý nằng phương pháp quang hóa trên cơ sở TiO2 có sục khí đảo trộn với các thông số công nghệ, thiết bị được xác định bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm tối ưu nhiều thông số cho kết quả: Thời gian xử lý nước lưu tối ưu t = 10 [h], nồng độ vật liệu quang xúc tác tối ưu: m = 50 [kgVL/m3 nước], công suất đèn UV riêng Nr = 22,5 [W/m3 nước], lưu lượng sục khí riêng Qr = 0,04 [m3KK/ m3nước.ph].      

Chất lượng nước rỉ rác  sau xử lý đạt tiêu xả thải cho nguồn A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

7

Dây chuyền thiết bị công nghệ xử lý nước rỉ rác công suất 800 m3/ng - đ đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

a.Tính năng: Hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

b.Công dụng: Xử lý nước rỉ rác quy mô công suất 800 m3/ng-đ đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn A theo

QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

+ Các hồ tiếp nhận, hồ xử lý sinh học, hồ xử lý thiếu khí, hồ xử lý kỵ khí đều là những hồ có kích thước lớn, có chiều sâu chứa nước thấp thuộc dạng công trình đào đắp. Đáy và thành kể cả miệng  đều được lót HDPE. Mặt bằng miệng các hồ đồng phẳng, có cao độ thấp so với vùng đất liền kề nên cân bằng và triệt tiêu được áp lực nước lên thành hồ. Miệng hồ lót HDPE đã hạn chế tác động tiêu cực của nước mưa hay dòng chảy làm sói lở miệng và thành hồ chứa. Nhờ dung tích chứa lớn của các hồ đã tham gia vào quá trình điều hòa cả về lưu lượng lẫn thành phần chất ô nhiễm, tạo điều kiện cho quá trình xử lý ổn định.

+ Sử dụng phương pháp đảo trộn thủy lực ở các hồ sinh học thiếu khí và kỵ khí nên hạn chế hoàn toàn khó khăn lắp đặt thiết bị đảo trộn.

+ Các công trình có lắp đặt thiết bị phụ trợ đều được bê tông hóa.

+ Việc ứng dụng tự động hóa trên cơ sở của qúa trình thủy lực, truyền động điện với động cơ điện có Servo. Do đó có thể giảm điện năng tiêu thụ trên 20 %.

+ Công đoạn xử lý nằng phương pháp quang hóa trên cơ sở TiO2 có sục khí đảo trộn với các thông số công nghệ, thiết bị được xác định bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm tối ưu nhiều thông số cho kết quả: Thời gian xử lý nước lưu tối ưu t = 10 [h], nồng độ vật liệu quang xúc tác tối ưu: m = 50 [kgVL/m3 nước], công suất đèn UV riêng Nr = 22,5 [W/m3 nước], lưu lượng sục khí riêng Qr = 0,04 [m3KK/ m3nước.ph].      

Chất lượng nước rỉ rác  sau xử lý đạt tiêu xả thải cho nguồn A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

2. Đơn vị đề nghị:Công ty TNHH KHCN Môi Trường Quốc Việt

Địa chỉ: 156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 125/23 đường D1, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3899 5926             Fax:  (028) 3899 5927
E-mail: khcnmtquocviet@yahoo.com        
Người diện pháp lý: Võ Văn Hùng
3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ: Nguyễn Như Nam
Địa chỉ: 215, Tổ 1, Khu phố 6, phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Nơi công tác: Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường Quốc Việt
Di động: 0909 364 205
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ
5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan:
Sớm tiếp cận được với các thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới mới trong giai đoạn đầu xây dựng cơ sở lý luận về phát triển công nghệ xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 trong xử lý nước thải.
Sớm nghiên cứu triển khai phát triển công nghệ xúc tác quang hóa trên cơ sở TiO2 trong xử lý nước rỉ rác, tạo ra các sản phẩm công nghệ, thiết bị và vật liệu mới phục vụ xử lý nước thải nói chung và nước rỉ rác nói riêng:
Về quá trình feammox: cty. Quốc việt đã có kết quả nghiên cứu ứng dụng thành công đầu tiên trên cả nước vào xử lý nước rỉ rác tại Bãi Chôn Lấp Đông Thạnh – Hóc Môn từ năm 2003. Theo đó đưa ra khái niệm “Hồ sinh học thiếu khí” cùng với quá trình đào trộn bằng thủy lực (dùng bơm hút – đẩy nước trong hồ thiếu khí).
Các kết quả nghiên cứu củng cố niềm tin cho nhiều nhà khoa học hiện có kết quả nghiên cứu chỉ ở quy mô phòng thí nghiệm, nhưng do một lý do nào đó chưa đưa vào sản xuất thực tiễn về các sản phẩm khoa học hay vấn đề khoa học giải quyết của nhiệm vụ. Các kết quả nghiên cứu này sẽ mở ra hợp tác cả bề rộng lẫn chiều sâu về nhiều vấn đề khoa học mà cty. Quốc việt và các nhà khoa học đang quan tâm.
5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Mang lại nguồn động viên khích lệ cho cả lãnh đạo, các nhà khoa học và toàn thể người lao động trong đơn vị về thành tích cùng các sản phẩm mới mà tập thể lao động trong doanh nghiệp khoa học công nghệ này tạo ra.
Tạo ra nguồn doanh thu lớn, cùn`g thị trường theo xu hướng phát triển ổn định cả về trước mắt lẫn lâu dài.
Tạo cơ sở cho đơn vị phát triển, mở rộng sản xuất cả về vốn, vật tư, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực.
Tạo ra nhiều mối quan hệ tốt (tổ chức với tổ chức, tổ chức với cá nhân, cá nhân với cá nhân cà trong – ngoài đơn vị) trong công tác nghiên cứu khoa học, lao động, sản xuất, thị trường và tạo tiền đề trong hợp tác quốc tế.
Như một nguồn lực trong công tác đào tạo, nâng cao trình độ hợp tác, chuyên môn của mọi người trong đơn vị.
5.3. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Doanh thu từ kết quả nghiên cứu được gia tăng nhờ phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ từ các sản phẩm mới,. Đồng thời còn đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội về môi trường đảm bảo cho sản xuất ổn định. Từ đó đã tạo thêm doanh thu của doanh nghiệp đóng góp vào thu nhập quốc dân (GDP) thông qua các khoản thu thuế, lợi tức doanh nghiệp hoặc đóng góp xã hội của doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy phát triển nhiều ngành hàng có thị trường tiềm năng thật sự để từ đó tăng doanh thu cho xã hội như: sản xuất vật liệu mới; sản xuất chế tạo cơ khí; xử lý môi trường; kinh doanh dịch vụ các hàng hóa, vật tư, thiết bị liên quan.
Lợi ích mang lại cho xã hội: Tạo ra nhiều việc làm kể cả thành lập doanh nghiệp mới; Góp phần phát triển và ổn định xã hội.
Lợi ích mang lại cho môi trường: Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ đều hướng vào bảo vệ, cải thiện môi trường sống; Sản phẩm nghiên cứu theo hướng hạn chế sử dụng năng lượng (giảm tới 20%), vật tư, hóa chất (giảm 20-30%) đã góp phần mang lại lợi ích cho môi trường; Nâng cao tiêu chuẩn, chất lượng xử lý hàng trăm ngàn m3 nước rỉ rác tại TP. Hồ Chí Minh hàng năm để sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải cho nguồn loại B lên nguồn loại A theo QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
- Thời gian dự kiến: Tháng 11 hoặc tháng 12 năm 2021.
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

29-10-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ “Bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ hình thành đội ngũ chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021”, nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU
Tìm kiếm đơn vị thực hiện nhiệm vụ “Bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ hình thành đội ngũ chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021” nhằm hỗ trợ hình thành và nâng cao năng lực của đội ngũ chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
II. YÊU CẦU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1. Đối tượng tuyển chọn
Các trường, viện; tổ chức khoa học và công nghệ; đơn vị có chức năng chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ
2. Nội dung thực hiện
- Tổ chức 02 khoá huấn luyện cho các học viên đến từ các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Trường viện, cơ quan quản lý liên quan đến khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố về: chuyển giao công nghệ, thẩm định giá công nghệ; cách thức thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ trong các trường đại học và các tổ chức nghiên cứu; cung cấp kiến thức về sở hữu trí tuệ, định giá tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Yêu cầu đối với các học viên sau khi hoàn thành 02 khóa đào tạo:
+ Có kiến thức chung về ngành thẩm định giá và thẩm định giá công nghệ;  am hiểu các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan đến hoạt động thẩm định giá và thẩm định giá công nghệ; nắm được quy trình, nguyên tắc và cơ sở hình thành giá khi thẩm định giá tài sản và thẩm định giá công nghệ;
+ Nắm được các kỹ thuật, mô hình để thẩm định công nghệ, thẩm định giá doanh nghiệp và tài sản vô hình tại Việt Nam;
+ Sau 01 năm, có báo cáo đánh giá các hoạt động của cá nhân về thị trường khoa học và công nghệ và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
3. Sản phẩm
- Danh sách học viên tham dự 02 khóa bồi dưỡng;
- Các nội dung và tài liệu của 02 khóa bồi dưỡng được số hóa;
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ trong đó có đề xuất giải pháp cần tập trung bồi dưỡng đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cho năm 2022 và các năm tiếp theo nhằm hỗ trợ hình thành đội ngũ chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ Thành phố;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
4. Thời gian thực hiện: 02 tháng
III. HỒ SƠ VÀ CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ
1. Hồ sơ đăng ký
Thành phần hồ sơ
- Công văn đăng ký thực hiện nhiệm vụ;
- Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu);
- Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
Biểu mẫu tại đây. Các tài liệu phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện.
Số lượng hồ sơ: 5 bộ (01 bộ chính, 04 bộ sao chụp và 01 file mềm).
2. Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện về Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu của bưu điện.
- Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không giải quyết trường hợp hồ sơ đăng ký trễ hạn hoặc hồ sơ không đúng quy định.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra Thông báo.
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ
Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 244 đường Điện Biên Phủ,
Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn; Điện thoại: 028.39320122; email: qlcn.skhcn@tphcm.gov.vn;
- Người liên hệ: Ông Đào Tuấn Anh

28-10-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ươm tạo và phát triển công nghệ nuôi trồng và chế biến thảo dược từ thiên nhiên
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dược liệu Nam Long đã chọn được các sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Tính năng kỹ thuật

Ghi chú

1

Quy trình giâm cành cây Xáo Tam Phân

Quy trình đảm bảo tạo cây con có phẩm chất đạt 100% giống thuần chủng ( F1) mà không bị lai tạo, cây khoẻ hơn, phát triển mạnh hơn.

 

2

Quy trình sản xuất trà túi lọc Xáo Tam Phân

Quy trình sử dụng nguyên liệu không phân vô cơ, không thuốc bảo vệ thực vật, hấp bằng phương pháp NANOFRESH 90°, sấy bằng công nghệ NANOSUN. Quy trình được kiểm tra kỹ bằng hệ thống máy móc đạt tiêu chuẩn Châu Âu

 

3

Quy trình tinh chiết các sản phẩm từ lá cây Xáo Tam Phân

Quy trình sử dụng nguyên liệu không phân vô cơ, không thuốc bảo vệ thực vật, hấp bằng phương pháp NANOFRESH 90°, sấy bằng công nghệ NANOSUN. Quy trình được kiểm tra kỹ bằng hệ thống máy móc đạt tiêu chuẩn Châu Âu

 

4

Quy trình tinh chiết các sản phẩm từ nghệ

Quy trình sử dụng nguyên liệu không phân vô cơ, không thuốc bảo vệ thực vật, hấp bằng phương pháp NANOFRESH 90°, sấy bằng công nghệ NANOSUN, tạo  hạt curcumin nano bằng công nghệ nano hiện đại. Quy trình được kiểm tra kỹ bằng hệ thống máy móc đạt tiêu chuẩn Châu Âu

 

5

Trà túi lọc Xáo Tam Phân

- Gói 5g. Sử dụng như trà túi lọc

- Chứa các hợp chất flavonoid, saponin, alkaloid và chủ yếu là coumarintriterpenoid

 

6

Cao Xáo Tam Phân

- Chai 60g. Sử dụng 30 ngày

- Chứa các hợp chất flavonoid, saponin, alkaloid và chủ yếu là coumarintriterpenoid

 

7

Bột Nano curcumin

- Kích thước siêu nhỏ cỡ 30nm – 100nm, phân tán tốt trong nước, tăng gấp 7.500 lần so với curcumin Tinh Bột Nghệ. Kích thước siêu nhỏ giúp Nano Curcumin thẩm thấu vào máu nhanh chóng để phát huy hiệu quả hỗ trợ điều trị tại hầu hết các cơ quan khác nhau trong cơ thể.

- Độ hấp thu đạt tới 95%, hiệu quả vượt trội so với Curcumin thông thường.

 

2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dược liệu Nam Long
Địa chỉ: 65/5S, đường Tân Xuân – Trung Chánh 2, Ấp Mỹ Hòa 3, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0909347109
Website: duoclieunamlong
Email: thaoduoc.namlong@gmail.com               
Người đại diện pháp lý: TRẦN VĂN LÂN                                         
Cơ quan chủ quản (nếu có): UBND Thành phố Hồ Chí Minh
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: TRẦN VĂN LÂN
Ngày, tháng, năm sinh: 20/07/1984                Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 037084003923
Chức danh khoa học (nếu có): Không
Chỗ ở hiện tại: 65/5S, đường Tân Xuân – Trung Chánh 2, Ấp Mỹ Hòa 3, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dược liệu Nam Long
Địa chỉ cơ quan (nếu có): 65/5S, đường Tân Xuân – Trung Chánh 2, Ấp Mỹ Hòa 3, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại NR/CQ: 0909347109     
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Dược liệu, Kỹ thuật và công nghệ
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
6. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Phát triển các sản phẩm dược liệu từ thiên nhiên đóng góp vào kho tàng y học cổ truyền Việt Nam, thúc đẩy các nghiên cứu về cây dược liệu.
7. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Tạo sản phẩm mới, phục vụ gìn giữ và chăm lo sức khỏe cộng đồng.
8. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
Thời gian dự kiến: Tháng 11/2021
9. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Hình thức: Họp trực tuyến.

27-10-2021
Nội dung thông báo:

Căn cứ Thông báo số 1097/TB-SKCN ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc mời đơn vị đăng ký thực hiện nhiệm vụ đánh giá, đo đạc và lập bản đồ phông phóng xạ trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh.
Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo như sau:
1. Kết quả lựa chọn đơn vị: “Thực hiện nhiệm vụ đánh giá, đo đạc và lập bản đồ phông phóng xạ trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh” như sau:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Loại hợp đồng: Trọn gói.
- Nội dung “thực hiện nhiệm vụ đánh giá, đo đạc và lập bản đồ phông phóng xạ trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh” gồm:
Triển khai đo đạc, thu thập, phân tích mẫu và đánh giá phông phóng xạ môi trường trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh, bao gồm các thành phần:
* Môi trường không khí:
+ Đo suất liều bức xạ gamma trong không khí;
+ Đo hàm lượng radon trong không khí.
* Môi trường đất: Lấy mẫu và phân tích hoạt độ phóng xạ trong mẫu đất.
* Lập bản đồ phông phóng xạ: Phân tích, xử lý số liệu thu thập, lập bản đồ phông phóng xạ.
Đề nghị đại diện của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh liên hệ với Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ để ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo. Hết thời hạn theo thông báo, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh không đến ký kết hợp đồng hoặc từ chối ký kết hợp đồng thì Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh sẽ bị loại khỏi danh sách lựa chọn đơn vị thực hiện nhiệm vụ
2. Danh sách các đơn vị không được chọn và tóm tắt lý do không được chọn: không có

09-09-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng công cụ quản lý chợ” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước ứng dụng các mô hình, giải pháp khoa học và công nghệ trong việc nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại các chợ trên địa bàn các quận huyện và Thành phố Thủ Đức.
- Kết nối thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành các chợ giữa cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở Công thương, Sở Tài chính) và cơ quan quản lý nhà nước địa phương (Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức, quận, huyện).
2. Đăng ký thực hiện nhiệm vụ
a)Đối tượng đăng ký thực hiện: Các tổ chức nghiên cứu, Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ.
b)Quyền lợi: Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ được nhận 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ của Thành phố.
c) Điều kiện tham gia: Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng phù hợp, đủ năng lực và kinh nghiệm để triển khai nhiệm vụ. Ưu tiên việc xây dựng nhiệm vụ có khả năng nhân rộng. 
d) Hồ sơ đăng kýThuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung thực hiện nhiệm vụ (Mẫu TMDACQĐV);
Lý lịch khoa học của đơn vị chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân tham gia thực hiện (Mẫu LLTC, Mẫu LLCN).
đ) Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ;
- Các sản phẩm có liên quan;
- Biên bản bàn giao cho đơn vị tiếp nhận
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
3. Cách thức nộp hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thực hiện được gửi qua email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn (các tài liu gi phi được ký tên và đóng du xác nhn ca đơn vị đăng ký thc hin).
4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Kể từ ngày ký Thông báo cho đến hết ngày 25 tháng 9 năm 2021
5. Thông tin liên hệ
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, phường Võ Thị Sáu, Quận 3,
Website: http://dost.hochiminhcity.gov.vn.
Email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn.
Điện thoại: (028) 3.9307.463; 904.4070
Người liên hệ: Anh Phan Quốc Thắng

03-08-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải độc hại trong ngành dệt nhuộm, cao su, y tế, giấy tái chế, nước thải công nghiệp bằng công nghệ keo tụ điện phân ion EC.

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

- Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Tính năng, công dụng của sản phẩm: Quy trình được xây dựng dùng trong lĩnh vực xử lý nước thải cho phép xử lý các loại nước từ nguồn bể tập trung sau xử lý về nước thải loại A theo QCVN/TCVN và tái sử dụng.

Đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm: Sản phẩm áp dụng cho mọi lĩnh vực xử lý nước thải; Quy trình chi tiết được tự động hóa, được kiểm soát nhằm đạt chuẩn theo Quy chuẩn setup từ ban đầu; Không sử dựng hóa chất mà chỉ sử dụng lượng nhỏ dung môi thân thiện môi trường

- Thiết kế và sản xuất mô hình hệ thống mini công suất 5m3/ngày đêm

Tính năng, công dụng của sản phẩm: Hệ thống khép kín trong mô hình container được đấu nối trực tiếp vào bể thu gom và bể nước sau xử lý.

Đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm: Thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư phù hợp với mọi hình thức thay thế, xây dựng mới hoặc tái sử dụng

2. Đơn vị đề nghị: Công ty Cổ phần Xử lý nước thải Win-Win

Địa chỉ: 156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0982185508

Email: dtnam@winwin.vn Website: ecowinwin.vn

Người đại diện: Đỗ Thanh Năm

3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ: Đỗ Thanh Năm

Điện thoại: 0982175508 Email: dtnam@winwin.vn

Địa chỉ: 156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Nghé, TP. Hồ Chí Minh

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ

5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan:

- Đây là công nghệ đang được nghiên cứu và ứng dụng tại các Quốc gia phát triển như Canada, Đức, Nhật, Thổ Nhi Kỳ, … và là xu hướng tất yếu dần thay thế Hệ thống xử lý hóa vi sinh hiện nay.

- Công nghệ EC/Win-Win có hệ thống tích hợp tiên tiến nhất, hệ thống vận hành tự động hoàn toàn bằng thiết bị điều khiển (xu hướng tích hợp công nghệ AI toàn phần), có hệ thống cảnh báo và đo lường chất lượng nước sẽ đảm bảo an toàn nước thải trước khi xả thải ra môi trường, giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên nước qua việc tái sử dụng.

- Đây là bước tiến đột phá, và minh chứng cho sản phẩm trí tuệ người Việt Nam hoàn toàn có thể sáng chế và ứng dụng làm chủ được những công nghệ tiên tiến trên thế giới với lợi thế cạnh tranh rất lớn và phù hợp nền kinh tế Việt Nam.

5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Áp dụng công nghệ mới Xanh sạch phù hợp với xu hướng của thế giới.

- Kiểm soát được nước đầu ra đảm bảo an toàn xả thải hoặc tái sử dụng khi cần thiết.

- Giảm chi phí đầu tư, vận hành và có thể tận dụng khung gian đặc thù nhỏ hẹp hiện tại để tăng công suất cái mà Hệ thống xử lý cũ hiện nay chưa đáp ứng được vì đòi hỏi diện tích lớn hơn.

- Thông qua công nghệ này, cùng với hệ thống quan trắc tự động kết nối về trung tâm, cơ quan hữu quan sẽ quản lý, kiểm soát quá trình xử lý nước thải ở các doanh nghiệp dễ dàng hơn.

5.3. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

- Hệ thống không phải sử dụng nhiều mô tơ công suất lớn, hay máy thổi khí sục khí để nuôi vi sinh nhiều như công nghệ hiện tại, điều này giúp giảm đáng kể chi phí vận hành điện, hóa chất cho 1m³ xử lý nước.

- Hệ thống chỉ sử dụng một lượng nhỏ dung môi như NaOH, Nacl, H2SO4, ... không sử dụng các hóa chất keo tụ như xử lý hóa vi sinh như hiện nay giúp giảm lượng hóa chất độc hại trong xử lý nước thải rất lớn, giảm tác động đến môi trường.

- Hệ thống xử lý 1 trạm có diện tích nhỏ hơn 10 lần so với 1 hệ thống xử lý nước truyền thống, nói một cách khác nó giúp việc vận hành chỉ cần sử dụng 1/10 không gian so sánh với các hệ thống xử lý truyền thống.

- Thiết kế đảm bảo các điều kiện dòng chảy theo dạng zaminar, dẫn đến độ đồng đều của thủy lực và chất lượng nước thải sẽ được đảm bảo ổn định theo tiêu chuẩn loại A hoặc B (theo nhu cầu của nhà máy nơi đặt hệ thống xử lý cần).

- Công nghệ hoàn toàn tự động điều khiển dựa trên màn hình, giúp vận hành dễ dàng và đảm bảo hoạt động liên tục, cũng như chi phí nhân công cho vận hành giảm từ 1/2 => 1/3 so với hiện tại.

- Công nghệ giúp bóc tách và thu gom cặn bã qua máy ép khô (mức độ hiệu quả thu gom chuẩn). Điều này giúp cho việc xử lý một cách gọn gàng mà không cần phải thu gom, hay cần thời gian ngưng sản xuất xả thải để xử lý nạo vét như công nghệ bể chứa hiện nay.

- Tổng chi phí đầu tư thấp hơn so với công nghệ xử lý hóa vi sinh hiện nay nhưng có tính năng vượt trội hơn rất nhiều, và thấp hơn rất nhiều chỉ bằng 15%-25% so với chi phí công nghệ tương đương từ nước ngoài.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

- Thời gian dự kiến: Tháng 8 hoặc tháng 9 năm 2021.

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

26-07-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký tổ chức Chương trình HIS – COVID 2021, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Tìm kiếm các giải pháp đổi mới sáng tạo hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch bệnh của Thành phố và các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để có sự thích ứng và có chiến lược phát triển phù hợp với diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19 năm 2021, từ đó truyền thông và giới thiệu các giải pháp đổi mới sáng tạo đã có sản phẩm hoàn thiện và sẵn sàng chuyển giao cho Chính quyền Thành phố, Sở ban ngành và các hiệp hội doanh nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần giúp thành phố ứng phó với dịch COVID-19.

Hỗ trợ hình thành và phát triển nền tảng truyền thông về các công nghệ, giải pháp đổi mới sáng tạo hỗ trợ ứng phó đại dịch COVID-19 của cộng đồng doanh nghiệp đóng góp cho Thành phố Hồ Chí Minh.

II. YÊU CẦU THỰC HIỆN

Tổ chức Chương trình bao gồm các nội dung như sau:

1. Chuẩn bị nội dung truyền thông cho Chương trình trên website www.his-covid.doimoisangtao.vn (từ lúc công bố đến khi kết thúc cuộc thi);

2. Xây dựng bộ công cụ tiếp nhận, quản lý và xử lý hồ sơ dự thi trong quá trình triển khai Cuộc thi tích hợp trên website www.his-covid.doimoisangtao.vn;

3. Thiết kế và thi công các ấn phẩm truyền thông phục vụ cuộc thi (hình nền facebook; fanpage; bộ nhận diện;...);

4. Truyền thông - quảng bá Chương trình trên các phương tiện truyền thông đại chúng (Website, Facebook, Báo điện tử, Truyền hình,...)

5. Phối hợp tổ chức công bố cuộc thi (lan tỏa công bố online ra cộng đồng)

6. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, tổ chức vòng xét tuyển, vòng thuyết trình trước hội đồng (Pitching) và trao giải (nền tảng thi trực tuyến qua các vòng, đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, cập nhật từng ngày, đưa tin, bài về các công nghệ, giải pháp đổi

mới sáng tạo tham gia sau khi được đánh giá);

7. Tổ chức 01 lớp huấn luyện trực tuyến chung cho 20 giải pháp được chọn tại vòng xét tuyển về kỹ năng thuyết trình trước Hội đồng;

8. Xây dựng nền tảng truyền thông và chia sẻ các giải pháp sáng tạo (kết nối với Trang Techport.vn); vận hành hoạt động và đăng tải các thông tin của các dự án đăng ký tham gia, hướng dẫn người dùng sử dụng, truyền thông cho nền tảng và theo dõi, báo cáo số liệu truy cập, hoạt động của nền tảng.

9. Do tính cấp thiết của Chương trình, đơn vị cần có khả năng tổ chức chương trình trong khung thời gian từ 26/7/2021 và kết thúc trong tháng 9 năm 2021.

10. Các nội dung, hạng mục khác có liên quan phát sinh trong thực tế.

III. ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN

Đơn vị đăng ký thực hiện phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có các hoạt động truyền thông hiệu quả và uy tín với cộng đồng khởi nghiệp.

- Có kinh nghiệm tổ chức các sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo lớn trong nước và quốc tế;

- Có mối quan hệ chặt chẽ với mạng lưới cộng đồng khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam.

IV. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

Hồ sơ đăng ký vui lòng gửi về Ban Tổ chức Chương trình HIS – COVID 2021 thông qua hình thức online tại email: skhcn@tphcm.gov.vn;

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 02/8/2021.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Ban Tổ chức Chương trình “Tìm kiếm và kết nối các giải pháp đổi mới sáng tạo ứng phó dịch COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (HIS – COVID 2021)”;

Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;

Điện thoại: 028.3932.0122 - Email: nhloc.skhcn@tphcm.gov.vn

06-07-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) “Nghiên cứu, đánh giá và khuyến nghị các tiêu chí về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (KCN, KCX, KCNC) tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

Tìm kiếm đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN “Nghiên cứu, đánh giá và khuyến nghị các tiêu chí về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với việc thu hút đầu tư vào KCN, KCX, KCNC tại TP.HCM giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.

II. YÊU CẦU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1. Đối tượng tuyển chọn

Các trường, viện; tổ chức khoa học và công nghệ; đơn vị có chức năng nghiên cứu KH&CN.

2. Nội dung thực hiện

a) Tổng hợp tài liệu về các chỉ tiêu KH&CN và các chỉ tiêu khác trong thu hút đầu tư, nhất là đầu tư vào KCN, KCX, KCNC của các quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 2011 – 2020.

b) Thực hiện khảo sát trực tiếp/trực tuyến các doanh nghiệp trong KCN, KCX, KCNC, làm cơ sở đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu KH&CN và các chỉ tiêu khác trong thu hút đầu tư vào các KCN, KCX, KCNC của TP.HCM giai đoạn

2011 – 2020.

c) Tổng hợp tài liệu về các quan điểm, định hướng trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và phát triển KCN, KCX, KCNC của cả nước và TP.HCM trong giai đoạn 2021 – 2025.

d) Xây dựng các chỉ tiêu về KH&CN nhằm thu hút đầu tư vào các KCN, KCX, KCNC của TP.HCM trong giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

e) Kiến nghị các cơ chế chính sách về KH&CN nhằm thu hút đầu tư vào các KCN, KCX, KCNC ở TP.HCM trong giai đoạn mới và cho các doanh nghiệp hiện hữu.

3. Sản phẩm

Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung của đề cương được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

4. Thời gian thực hiện: 3 tháng

5. Kinh phí dự kiến

Đơn vị đề xuất căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

III. HỒ SƠ VÀ CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

1. Hồ sơ đăng ký

a) Thành phần hồ sơ

* Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu A1-TMNCKHCN);

* Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ (Mẫu A5-LLTC);

* Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ (Mẫu A6-LLKH);

b) Số lượng hồ sơ: 06 bộ (01 bộ chính, 05 bộ sao chụp và 1 file mềm).

2. Hình thức tiếp nhận hồ sơ

* Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện về Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu của bưu điện.

* Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không giải quyết trường hợp hồ sơ đăng ký trễ hạn hoặc hồ sơ không đúng quy định.

3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 15 tháng 7 năm 2021. 

4. Trình tự thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn KH&CN để xét chọn các hồ sơ đăng ký. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng tư vấn KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức tham gia chủ trì nhiệm vụ có hồ sơ đạt kết quả cao nhất.

5. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ

Chị Nguyễn Thị Mỹ Trinh – Chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ và thị trường công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.3932 6903 - Email: ntmtrinh.skhcn@tphcm.gov.vn.

03-06-2021
Nội dung thông báo:

Thực hiện Quyết định số 2869/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2019 đến năm 2025, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời tham gia thực hiện nhiệm vụ “Khảo sát, đánh giá về khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (chi tiết xem Thông báo đính kèm).

Việc thực hiện nhiệm vụ nhằm khảo sát, đánh giá về khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp đầu cuối, từ đó xác định danh mục tiêu chuẩn, hệ thống quản lý cần áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố.

Các tổ chức đăng ký tham gia chủ trì nhiệm vụ là các trường, viện; tổ chức khoa học và công nghệ; đơn vị sự nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, địa chỉ 263 đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Q.3, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 028.3930200

03-06-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời tham gia thực hiện Mời tham gia đăng ký các nhiệm vụ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo năm 2021, bao gồm:

Nhiệm vụ 1: Huấn luyện doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ 2: Huấn luyện các chuyên gia năng suất chất lượng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ 3: Tư vấn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, đo lường, chuyển đổi số.

Đối tượng đăng ký thực hiện là các trường, viện, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ, đơn vị sự nghiệp có trụ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Địa chỉ 263 đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Điện thoại: 028.39302004

28-05-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) thông báo về việc mời đơn vị đăng ký thực hiện nhiện vụ đánh giá, đo đạc và lập bản đồ phông phóng xạ trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh. Nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đánh giá phông phóng xạ môi trường, liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư, thiết lập hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường.

- Theo dõi diễn biến phóng xạ môi trường, phát hiện sự thay đổi bất thường về phóng xạ.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về phóng xạ môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.

- Cung cấp kịp thời các thông tin về tình trạng phóng xạ môi trường và hỗ trợ cho công tác ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.

II. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN

1. Các nội dung thực hiện

Triển khai đo đạc, thu thập, phân tích mẫu và đánh giá phông phóng xạ môi trường trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh, bao gồm các thành phần:

− Môi trường không khí:

+ Đo suất liều bức xạ gamma trong không khí;

+ Đo hàm lượng radon trong không khí.

− Môi trường đất: Lấy mẫu và phân tích hoạt độ phóng xạ trong mẫu đất.

− Lập bản đồ phông phóng xạ: Phân tích, xử lý số liệu thu thập, lập bản đồ phông phóng xạ.

2. Đơn vị đăng ký thực hiện

Các đơn vị có chức năng phù hợp với nội dung triển khai thực hiện đánh giá, đo đạc và lập bản đồ phông phóng xạ trên địa bàn Quận 5 và Quận Bình Thạnh (đội ngũ nhân sự đã được đào tạo, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề, có kiến thức chuyên môn về an toàn bức xạ và có kinh nghiệm sử dụng các loại thiết bị đo bức xạ, phân tích mẫu).

III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

− Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ (bộ phận Văn thư), địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3.

− Thời gian tiếp nhận hồ sơ: kể từ ngày ra thông báo đến hết ngày 18 tháng 6 năm 2021.

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

− Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3. − Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn.

− Điện thoại: 0283.9320121/0283.9320122

26-05-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ “Huấn luyện và nâng cao năng lực Quản trị tài sản trí tuệ năm 2021”, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU
- Thúc đẩy việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực về quản trị tài sản trí tuệ tại các đơn vị cơ sở, cụ thể là các doanh nghiệp, trường đại học, trung tâm nghiên cứu trên địa bàn thành phố.
- Cập nhật, nâng cao kiến thức về quản trị tài sản trí tuệ nhằm khai thác, quản trị và bảo vệ tài sản trí tuệ một cách hiệu quả tại các đơn vị cơ sở.
- Hỗ trợ thiết lập, xây dựng công cụ quản trị tài sản trí tuệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị trên thị trường.
II. YÊU CẦU THỰC HIỆN
1. Tên nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Huấn luyện và nâng cao năng lực Quản trị tài sản trí tuệ năm 2021, cấp độ Chuyên viên Tài sản trí tuệ.
- Nhiệm vụ 2: Huấn luyện và nâng cao năng lực Quản trị tài sản trí tuệ năm 2021, cấp độ Giám đốc Tài sản trí tuệ.
2. Đối tượng tham dự
- Đối tượng tham dự: là doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, Trường đại học, viện/trung tâm nghiên cứu trên địa bàn TP.HCM, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan với điều kiện sau:
+ Đối với nhiệm vụ 1: học viên tham dự chưa từng tham gia các khóa huấn luyện và nâng cao năng lực về quản trị tài sản trí tuệ do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.  
+ Đối với nhiệm vụ 2: học viên tham dự đã hoàn thành cấp độ Trưởng bộ phận Tài sản trí tuệ thuộc Chương trình huấn luyện và nâng cao năng lực Quản trị tài sản trí tuệ qua các năm.
3. Thời lượng và Số lượng học viên cho mỗi nhiệm vụ
- Thời lượng huấn luyện: gồm 05 mô đun, mỗi mô đun gồm 10 buổi học, mỗi buổi học 180 phút.
- Số lượng học viên: từ 30 – 50 học viên
4. Yêu cầu thực hiện
- Tổ chức chiêu sinh phù hợp với đối tượng tham dự nêu trên;
- Bố trí giảng viên, trợ giảng phù hợp với nội dung huấn luyện do Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu (đính kèm nội dung huấn luyện);
- Bố trí thời gian huấn luyện vào các buổi tối trong tuần (1 tuần từ 3-5 buổi);
- Kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị tài liệu, bài giảng nhằm bảo đảm chất lượng và phù hợp với nội dung huấn luyện;
- Chuẩn bị phòng học, tài liệu, nước uống, trang thiết bị và phương tiện cần thiết phục vụ việc tổ chức;
- Tổ chức kiểm tra và đề xuất cấp giấy chứng nhận cho học viên.
III. ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN
Đơn vị đăng ký thực hiện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có chức năng đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực;
- Có mối quan hệ chặt chẽ với mạng lưới các chuyên gia phù hợp với nội dung của Chương trình;
- Có kinh nghiệm ít nhất 03 năm trong việc tổ chức đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực cho các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp;
- Ưu tiên có kinh nghiệm trong việc tổ chức đào tạo, huấn luyện về quản trị tài sản trí tuệ.
IV. HỒ SƠ VÀ CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ
1. Hồ sơ đăng ký
a) Thành phần hồ sơ
- Bản thuyết minh năng lực thực hiện theo các yêu cầu và điều kiện nêu tại mục II và III của thông báo.
- Bảng dự trù chi tiết kinh phí thực hiện các nội dung theo yêu cầu nêu tại mục II của thông báo.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, kèm theo 06 bộ hồ sơ photo.
Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ;
- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
2. Hình thức tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận một cửa - Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc biên nhận từ bộ phận một cửa (trường hợp nộp trực tiếp).
Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không giải quyết trường hợp hồ sơ đăng ký trễ hạn hoặc hồ sơ không đúng quy định.
3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Thời hạn nộp hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 04/6/2021.
4. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Ông Hoàng Tuấn Anh – Chuyên viên Phòng Quản lý Sở hữu trí tuệ
Địa chỉ: 273 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 38298217. Email: htanh.skhcn@tphcm.gov.vn

25-05-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) thông báo về việc mời đơn vị đăng ký thực hiện tuyên truyền và phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố năm 2021. Nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Tìm kiếm đơn vị có chức năng phù hợp để thực hiện hoạt động tuyên truyền và phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hồ Chí Minh năm 2021:

- Tổng kết các hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hồ Chí Minh năm 2021, thống kê các kết quả đạt được, đánh giá hiệu quả và tác động của các hoạt động này đối với phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

- Tập hợp cơ sở dữ liệu và các thành tích nổi bật của cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố trong năm 2021 đồng thời tuyên truyền và phổ biến các kết quả này đến cộng đồng xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tập hợp và truyền thông về những mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành công đến cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo, đồng thời tôn vinh các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực vào hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo trong năm 2021.

II. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN

1. Các nội dung thực hiện

- Xây dựng đoạn phim ngắn (video) về các hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính sau:

- Tổng quan tình hình phát triển về khoa học và công nghệ của thành phố, các chính sách của thành phố về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số định hướng của thành phố trong thời gian tới.

- Kết quả hỗ trợ hoạt động của cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại thành phố: cơ sở vật chất hạ tầng cho hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, các hoạt động đào tạo, tư vấn, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng, thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ cho các thành phần của hệ sinh thái, kết nối – hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và một số hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và trong khu vực công.

- Các đoạn phỏng vấn và hình ảnh của cộng đồng nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố.

- Xây dựng kỷ yếu về Tuần lễ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 gồm các công việc sau:

- Biên tập toàn bộ các nội dung gồm: lời mở đầu, mục lục; giới thiệu sơ lược về hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2021; các hoạt động chính tại Tuần lễ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 – WHISE 2021, tổng kết các kết quả đã đạt được của WHISE 2021 như tổng kết các cuộc thi về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và STEM, các Hội thảo liên quan đến chủ đề liên kết các thành phần trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, Thành phố thông minh, đô thị sáng tạo; giới thiệu các sản phầm và dịch vụ nổi bật của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại thành phố trong năm 2021,…, công tác triển khai và kết quả Giải thưởng đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 - ISTAR 2021.

- Thiết kế và trình bày bìa, thiết kế dạng infographic, dàn trang

- In ấn Catalogue, In màu offset 300 cuốn và phát hành kỷ yếu đến các thành phần của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

2. Đơn vị đăng ký thực hiện

Đơn vị đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có kinh nghiệm trong hoạt động truyền thông, tổ chức các sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo lớn trong nước và quốc tế;

- Có mối quan hệ chặt chẽ với mạng lưới cộng đồng đổi mới sáng tạo của Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam và có các hoạt động truyền thông hiệu quả và uy tín với cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

- Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ (bộ phận Văn thư), địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày 28 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2021.

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3.

- Điện thoại: 0283.9320121.

21-05-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá hiệu quả của khí cụ chỉnh hình mũi - xương ổ răng (khí cụ N.A.M) ở trẻ dị tật khe hở môi vòm miệng toàn bộ một bên

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

- Kết quả so sánh hình thái mũi, xương ổ răng và vòm miệng trước và sau khi điều trị với khí cụ N.A.M;

- Kết quả so sánh sự thay đổi hình thái mũi, xương ổ răng và vòm miệng trước và sau khi điều trị với cụ N.A.M theo độ tuổi.

2. Đơn vị đề nghị: Bệnh viện Nhi Đồng 1

Địa chỉ: 341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3927 1119

Email: bvnhidong@nhidong.org.vn Website: www.nhidong.org.vn

Người đại diện pháp lý: TS.BS. Nguyễn Thanh Hùng

3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:

TS.BS. Nguyễn Văn Đẩu

Điện thoại: 0903 787 304

Email: bvnhidong@nhidong.org.vn

Địa chỉ: 341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: y tế

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Khe hở môi vòm miệng toàn bộ một bên là một dị tật bẩm sinh với tỉ lệ mắc mới là 1/709 trẻ sơ sinh, dị tật này không những ảnh hưởng thẩm mỹ vùng hàm mặt, ảnh hưởng chúc năng bú, nuốt, khả năng nghe cũng như tâm lý của trẻ và gia đình trẻ.

Việc điều trị trước phẫu thuật bằng khí cụ N.A.M thực sự mang lại hiệu quả tích cực cho trẻ dị tật KHM – VM toàn bộ một bên và và cả gia đình của trẻ.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điều trị càng sớm hiệu quả nắn chỉnh mũi càng cao nhất là 2 tuần tuổi. Đồng thời, sau điều trị với khí cụ N.A.M giúp giảm mức độ trầm trọng của xương ổ răng ngay cả khi trẻ bắt đầu điều trị trễ sau 1 tháng.

Thời gian điều trị trung bình của khí cụ N.A.M là 3 tháng tương ứng với điều kiện phẫu thuật mũi môi khi trẻ trên 3 tháng tuổi. Do đó, không ảnh hưởng đến thời điểm phẫu thuật của bệnh nhân.

Các hệ cơ quan của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn chỉnh nhưng biến đổi rất nhanh. Đây là một cơ thể đang lớn nên khi điều trị cho những trẻ này không chỉ chữa khỏi bệnh mà còn phải đảm bảo cơ thể tiếp tục phát triển. Nên điều trị bằng khí cụ N.A.M là một biện pháp hữu ích để định hình mũi, xương ổ răng theo hướng phát triển đúng nhưng vẫn đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của cung hàm phía sau.

5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Là nghiên cứu đầu tiên đánh giá hiệu quả điều trị bằng khí cụ N.A.M ở trẻ dị tật khe hở môi vòm miệng toàn bộ một bên cả về hình thái mũi, xương ổ răng và vòm miệng.

Là nghiên cứu đầu tiên đánh giá hiệu quả điều trị bằng khí cụ N.A.M ở cả 4 nhóm tuổi, 6 tuần tuổi.

Xác định được mối liên quan giữa hiệu quả điều trị và độ tuổi bắt đầu điều trị.

Hướng dẫn sự tăng trưởng và phát triển của mũi, xương ổ răng và vòm miệng theo hướng sinh lý bình thường.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo: Thời gian dự kiến: tháng 6/2021

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Min

17-05-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình living lab cho Khu đô thị sáng tạo tương tác cao phía Đông Thành phố, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

Tìm kiếm đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu và đề xuất xây dựng mô hình living lab - “phòng thí nghiệm đô thị” tích hợp công nghệ vào đời sống thường nhật phù hợp với điều kiện hiện có tại Khu Đô thị tương tác cao phía Đông, Khu đô thị Trường Thọ - thành phố Thủ Đức.

II. YÊU CẦU THỰC HIỆN

Nghiên cứu, đề xuất mô hình living lab - “phòng thí nghiệm đô thị” bao gồm các nội dung như sau:

1. Khảo sát hiện trạng về hạ tầng và tình hình kinh tế - xã hội tại khu đô thị Trường Thọ;

2. Nghiên cứu, khảo sát các mô hình living lab hiện có trên thế giới hoặc các nước có điều kiện gần với Việt Nam (ít nhất 03 mô hình) khả thi áp dụng tại Khu đô thị Trường Thọ;

3. Đề xuất mô hình living lab phù hợp và lĩnh vực ưu tiên đầu tư tại đây dựa trên kết quả nghiên cứu đánh giá thực tiễn của Khu đô thị Trường Thọ thuộc Thành phố Thủ Đức;

4. Đề xuất Kế hoạch triển khai và lộ trình xây dựng theo giai đoạn cụ thể (nội dung thực hiện, tài chính, nguồn lực xây dựng living lab);

5. Các nội dung, hạng mục khác có liên quan phát sinh trong thực tế. 

III. ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN

Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện tại Khoản 3, Điều 9, Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND) “Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học phải là tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc trường, viện, tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ”.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức không thuộc đối tượng trên có thể liên kết với các đơn vị có chức năng để đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ.

IV. HỒ SƠ VÀ CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

1. Hồ sơ đăng ký

a) Thành phần hồ sơ

- Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu A1-TMNCKHCN);

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ (Mẫu A5-LLTC);

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ (Mẫu A6-LLKH);

b) Số lượng hồ sơ

01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, kèm theo 6 bộ hồ sơ photo và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF hoặc Word và không đặt mật khẩu).

Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ;

- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

2. Hình thức tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận một cửa - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3). Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc biên nhận từ bộ phận một cửa (trường hợp nộp trực tiếp).

Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không giải quyết trường hợp hồ sơ đăng ký trễ hạn hoặc hồ sơ không đúng quy định.

3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 15/6/2021

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để xét chọn các hồ sơ đăng ký. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Ông Nguyễn Hoàng Lộc – Chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ và thị trường công nghệ.

Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3932.0122 - Email: nhloc.skhcn@tphcm.gov.vn

23-04-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký các dự án hỗ trợ hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2021 (sau đây gọi tắt là dự án). Nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập, trường học, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, dạy và học, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
II. NỘI DUNG
1. Hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khu vực công
a) Mục tiêu
Nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập (cơ quan, đơn vị) ứng dụng các mô hình, giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và năng lực, hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Quyền lợi
Đơn vị đăng ký thực hiện, cơ quan, đơn vị tiếp nhận sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện dự án nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng.
d) Điều kiện
- Đối với đơn vị đăng ký thực hiện: có mô hình, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có hiệu quả và sẵn sàng hỗ trợ chuyển giao; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp, đủ năng lực để triển khai dự án. Ưu tiên các mô hình, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có hiệu quả cao và có khả năng nhân rộng.
- Đối với cơ quan, đơn vị tiếp nhận hỗ trợ chuyển giao: có đối ứng ít nhất 70% tổng kinh phí thực hiện. Trường hợp không đảm bảo chứng từ quyết toán phần vốn đối ứng thì kinh phí ngân sách hỗ trợ sẽ giảm tương ứng để đảm bảo không vượt tỷ lệ ngân sách hỗ trợ tối đa (30% tổng kinh phí).
đ) Hồ sơ đăng ký
- Công văn đề nghị hỗ trợ (Mẫu ĐNHTCQĐV);
- Thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp (Mẫu TMDACQĐV);
- Lý lịch khoa học của đơn vị chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân tham gia thực hiện (Mẫu LLTC, Mẫu LLCN).
- Văn bản cam kết đối ứng vốn của tổ chức, cá nhân tiếp nhận hỗ trợ chuyển giao.
e) Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết dự án;
- Các sản phẩm có liên quan;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.
2. Hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp
a) Mục tiêu
Hỗ trợ cho nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố được chuyển giao các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Quyền lợi
Đơn vị đăng ký thực hiện, tổ chức, cá nhân tiếp nhận sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện dự án nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng.
d) Điều kiện
- Đơn vị đăng ký thực hiện: có mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp có hiệu quả và sẵn sàng hỗ trợ chuyển giao; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án. Ưu tiên các mô hình, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có hiệu quả cao và có khả năng nhân rộng.
- Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận hỗ trợ chuyển giao: có đối ứng ít nhất 70% tổng kinh phí thực hiện. Trường hợp không đảm bảo chứng từ quyết toán phần vốn đối ứng thì kinh phí ngân sách hỗ trợ sẽ giảm tương ứng để đảm bảo không vượt tỷ lệ ngân sách hỗ trợ tối đa (30% tổng kinh phí).
đ) Hồ sơ đăng ký
- Công văn đề nghị hỗ trợ (Mẫu ĐNHT);
- Thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp (Mẫu TMDA);
- Lý lịch khoa học của đơn vị chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân tham gia thực hiện (Mẫu LLTC, Mẫu LLCN).
e) Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết dự án;
- Các sản phẩm có liên quan;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.
3. Xây dựng tài liệu mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp
a) Mục tiêu
Tạo lập cơ sở dữ liệu về các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp nhằm phổ biến cho các tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân tham khảo, nghiên cứu, triển khai ứng dụng để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ xuất khẩu, nâng cao năng suất, chất lượng nhằm tăng thu nhập và tạo việc làm cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu,  Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Quyền lợi
Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa không quá 30.000.000 đồng/ tài liệu.
d) Điều kiện
Đơn vị đăng ký thực hiện có mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong nông nghiệp (giống (cây trồng, vật nuôi, thủy sản), chăn nuôi, trồng trọt, bảo quản và chế biến sau thu hoạch) có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để xây dựng tài liệu mô hình.
đ) Hồ sơ đăng ký
- Phiếu đăng ký và bảng dự toán chi tiết kinh phí xây dựng tài liệu (Mẫu ĐKTL);
- Giới thiệu tài liệu (Mẫu GTTL);
- Lý lịch khoa học của đơn vị chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân tham gia thực hiện (Mẫu LLTC, Mẫu LLCN).
e) Hồ sơ nghiệm thu
- Tài liệu mô hình gồm: bản giấy, tập tin điện tử (PDF, word) (Mẫu TLNN); bản tóm tắt tài liệu; video clip hướng dẫn mô hình (tối thiểu 15 phút).
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện xây dựng tài liệu mô hình.
4. Tổ chức các sự kiện thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo
a) Mục tiêu
Hỗ trợ Ủy ban nhân dân quận huyện, Thành phố Thủ Đức, các trường học, doanh nghiệp tổ chức các sự kiện thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong giáo dục, cộng đồng thông qua các cuộc thi, hội thảo (STEM, STEAM, phát triển tư duy, kỹ năng sáng tạo, …), huấn luyện, bồi dưỡng giáo dục về STEM, STEAM, chương trình trải nghiệm, ngày hội sáng tạo khởi nghiệp (online, offline), xây dựng chương trình tập huấn đổi mới sáng tạo, STEM, STEAM trực tuyến cho giáo viên, học sinh, sinh viên; Ngày hội Khoa học và Công nghệ trên địa bàn quận huyện.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Ủy ban nhân dân các quận huyện, thành phố Thủ Đức (phòng Kinh tế, phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Khoa học và Công nghệ…) thông qua các đơn vị tổ chức, các trường (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức).
c) Quyền lợi
Cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 80.000.000 đồng.
d) Điều kiện
Cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký thực hiện có đối ứng ít nhất 70% tổng kinh phí thực hiện; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực thực hiện dự án. Trường hợp không đảm bảo chứng từ quyết toán phần vốn đối ứng thì kinh phí ngân sách hỗ trợ sẽ giảm tương ứng để đảm bảo không vượt tỷ lệ ngân sách hỗ trợ tối đa (30% tổng kinh phí).
đ) Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu TMNV);
- Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
e) Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ (Mẫu BCTK);
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cách thức nộp hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện vui lòng gửi qua email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký
thực hiện, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tiếp nhận).
- Các biểu mẫu vui lòng tham khảo tại website http://dost.hochiminhcity.gov.vn, cụ thể như sau:
+ Nội dung 1: Xem Chính sách hỗ trợ - Ứng dụng khoa học công nghệ tại các cơ quan, đơn vị thuộc các quận, huyện;
+ Nội dung 2: Xem Chính sách hỗ trợ - Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nông nghiệp
+ Nội dung 3, 4: Xem Thông báo - Mời đăng ký các dự án hỗ trợ hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Liên tục trong năm kể từ ngày ban hành Thông báo.
IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, phường Võ Thị Sáu, Quận 3.
Website: http://dost.hochiminhcity.gov.vn.
Email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn.
Điện thoại: (028) 3 9307 463.
Người liên hệ:
1. Anh Phan Quốc Thắng – Nội dung 1, 4   
2. Anh Trương Thượng Quyền – Nội dung 2, 3./.

23-03-2021
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) thông báo về việc mời đăng ký các dự án hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là dự án) tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH

Nhằm thúc đẩy hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố, Sở KH&CN mời cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đăng ký thực hiện các dự án hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2021.

II. LĨNH VỰC ƯU TIÊN

Ưu tiên hỗ trợ hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST) trong 4 nhóm ngành công nghiệp (cơ khí; điện tử - công nghệ thông tin; hóa dược - cao su; chế biến tinh lương thực - thực phẩm), các công nghệ và các sản phẩm ĐMST có lợi thế cạnh tranh hoặc có tiềm năng phát triển của Thành phố như công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ tài chính (Fintech), công nghệ giáo dục (edtech), khởi nghiệp xã hội, công nghệ in 3D, Robotics, nông nghiệp thông minh, du lịch …

III. NỘI DUNG

1. Huấn luyện về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Inspire)

a) Mục tiêu

- Hỗ trợ hoạt động huấn luyện về ĐMST, quản trị hoạt động ươm tạo, hoạt động tư vấn – cố vấn, hoạt động đầu tư mạo hiểm, các hoạt động hỗ trợ khác cho hoạt động khởi nghiệp ĐMST.

- Hỗ trợ huấn luyện phương pháp tư duy sáng tạo, phương pháp nghiên cứu khoa học - ĐMST, kỹ năng khởi nghiệp sáng tạo, kỹ năng khai thác tài sản trí tuệ, kỹ năng quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu và thử nghiệm thị trường, xây dựng mô hình kinh doanh khởi nghiệp, kỹ năng gọi vốn và các nội dung khác có liên quan.

- Nâng cao năng lực về hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho cộng đồng nội dung bao gồm phương pháp, công cụ STEM (Science, Technology, Engineering and Math), hoạt động quản trị cơ sở ươm tạo, phương pháp, kỹ năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các nội dung khác có liên quan…

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Trường, Viện, Cơ sở ươm tạo, Hiệp hội, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c) Quyền lợi

Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 200.000.000 đồng, trường hợp đặc biệt (cao hơn mức quy định trên) sẽ do Giám đốc Sở KH&CN quyết định.

d) Điều kiện

Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.

e) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh dự án (theo mẫu tại Phần IV)

- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.

g) Hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo tổng kết dự án

- Các sản phẩm có liên quan

- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.

2. Tổ chức các sự kiện kết nối, truyền thông hỗ trợ hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Connect)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ cộng đồng tổ chức các sự kiện kết nối các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST, hệ sinh thái khởi nghiệp xã hội thông qua các hoạt động hội thảo, hợp tác, kết nối thị trường, truyền thông, quảng bá sản phẩm, liên kết và chia sẻ kinh nghiệm, tìm kiếm ý tưởng, cơ hội hợp tác, tiếp cận quỹ đầu tư mạo hiểm …

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Trường, Viện, Cơ sở ươm tạo, Hiệp hội, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp và các Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c) Quyền lợi

Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 200.000.000 đồng, trường hợp đặc biệt (cao hơn mức quy định trên) sẽ do Giám đốc Sở KH&CN quyết định.

d) Điều kiện

Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.

e) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh dự án (theo mẫu tại Phần IV)

- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.

g) Hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo tổng kết dự án

- Các sản phẩm có liên quan

- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.

3. Ươm tạo các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Incubate)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ các cơ sở ươm tạo, Trường, Viện phát triển, ươm tạo các ý tưởng, dự án khởi nghiệp ĐMST, khởi nghiệp xã hội giải quyết các vấn đề cộng đồng thông các hoạt động tìm kiếm, tuyển chọn, huấn luyện, hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng mô hình kinh doanh …

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Cơ sở ươm tạo, Trường, Viện, Tổ chức khoa học công nghệ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c) Quyền lợi

- Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 50% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng.

- Các dự án sau khi ươm tạo sẽ được xem xét hỗ trợ kinh phí từ Chương trình Speedup (theo quy định tại Quyết định số 5342/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2016 của UBND Thành phố về ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo). 

d) Điều kiện

Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.

e) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh dự án (theo mẫu tại Phần IV)

- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.

g) Hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo tổng kết dự án

- Các sản phẩm có liên quan

- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.

4. Nâng cao năng lực cho các cơ sở ươm tạo, phòng thí nghiệm mở (Upgrade)

a) Mục tiêu

- Hỗ trợ tư vấn thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (1).

- Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia trong nước, quốc tế để triển khai các khóa huấn luyện sử dụng trang thiết bị phòng thí nghiệm, tập huấn về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đào tạo huấn luyện viên khởi nghiệp, nhà đầu tư khởi nghiệp, nâng cao năng lực quản trị, vận hành cho cán bộ quản lý tại một số cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh (2)

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Phòng thí nghiệm, tổ chức hỗ trợ, tổ chức ươm tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trường đại học, cao đẳng.

c) Quyền lợi

- Đối với các hoạt động hỗ trợ (1): Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa không quá 80.000.000 đồng/nhiệm vụ/doanh nghiệp.

- Đối với các hoạt động hỗ trợ (2): Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 200.000.000 đồng, trường hợp đặc biệt (cao hơn mức quy định trên) có thể xem xét hỗ trợ đến 50% nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng.

d) Điều kiện

Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.

e) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh dự án (theo mẫu tại Phần IV)

- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.

g) Hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo tổng kết dự án

- Các sản phẩm có liên quan

- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.

5. Ươm tạo, phát triển và tăng tốc cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Speedup)

a) Mục tiêu

- Hỗ trợ phát triển và tăng tốc cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiếp cận thị trường để hoàn thiện sản phẩm, mô hình kinh doanh có khả năng nhân rộng.

- Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có những giải pháp sản phẩm và công nghệ giúp giải quyết các vấn đề của cộng đồng xã hội tại thành phố như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông, ngập nước, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế…

- Ưu tiên các dự án có giải pháp ĐMST giúp giải quyết các vấn đề của thành phố như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông, ngập nước, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế cộng đồng...

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Cơ sở ươm tạo, tổ chức tăng tốc kinh doanh, tổ chức khoa học và công nghệ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c) Quyền lợi

Mỗi dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng, thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng và có thể xem xét hỗ trợ theo nhiều giai đoạn.

d) Điều kiện

- Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.

- Ưu tiên hỗ trợ cho các dự án có sự tham gia đồng đầu tư từ nhà đầu tư khác theo tỷ lệ 1:1.

e) Cách thức và trình tự tham gia:

Đơn vị đăng ký tham khảo quy định tại Quyết định số 1065/QĐ-SKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy trình quản lý Chương trình hỗ trợ dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (SpeedUp) do Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí triển khai.

IV. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

1. Hình thức tiếp nhận hồ sơ

- Hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 1,2,3,4 vui lòng gửi qua email: doimoisangtao.skhcn@gmail.com (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện). Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo bằng văn bản cho các đơn vị về việc đồng ý phối hợp thực hiện.

- Hồ sơ dự án đăng ký thực hiện nội dung 5 vui lòng gửi qua email: speedup.dost@gmail.com (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).

Các mẫu thuyết minh dự án vui lòng tham khảo tại website: https://dost.hochiminhcity.gov.vn/, Mục Chính sách hỗ trợ.

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: liên tục trong năm kể từ ngày đăng thông báo.

V. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3.

- Điện thoại: 0283.9320121/0283.9320122

03-02-2021
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:
1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thực hành sản xuất thuốc, các sản phẩm gần thuốc và thực phẩm chức năng.
Mục tiêu của nhiệm vụ:
Mục đích nghiên cứu và ươm tạo ra các sản phẩm thuốc chất lượng cao đạt các tiêu chuẩn quốc tế (Nhật và EU), trước hết là các nhóm Dược phẩm đặc biệt quan trọng cho yêu cầu phòng và chữa bệnh, phù hợp với mô hình bệnh tật và xu hướng điều trị ở Việt Nam, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu thuốc. Hoạt động nghiên cứu và ươm tạo cũng hướng tới phát triển các Thực phẩm chức năng (“TPCN”) chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Đầu tư các phòng nghiên cứu, các pilot, Trung tâm nghiên cứu - phát triển công nghệ cao (“Trung tâm”) có đủ điều kiện thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ươm tạo sản phẩm và phát triển các Dược phẩm mới, đặc biệt là các dược phẩm có hàm lượng công nghệ cao, các dạng bào chế mới hiện đại (vi hạt, pellet, phóng thích hoạt chất có kiểm soát, thuốc tác dụng tại đích, dạng viên nhiều lớp, viên trong viên, viên nén phân tán trong miệng ODT …)
Đầu tư nhà máy sản xuất dược phẩm OSD với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, ứng dụng các tiến bộ KHCN mới đủ điều kiện triển khai sản xuất thương mại các dược phẩm được cấp số đăng ký bởi cơ quan quản lý trong và ngoài nước (thành quả của quá trình nghiên cứu và 
ươm tạo sản phẩm). Hoạt động sản xuất được thực hiện với hệ thống các quy trình thao tác chuẩn (SOP), giám sát bởi hệ thống bảo đảm chất lượng, đảm bảo quá trình sản xuất tuân thủ nghiêm túc các chuẩn mực GMP.
Nghiên cứu khoa học - công nghệ, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc đáp ứng các quy định hiện hành (GSP, GDP), đồng thời xây dựng Tổng kho (Kho NL-BB-TP), Trung Tâm Phân Phối hiện đại.
Nội dung nghiên cứu:
* Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới về thuốc, sản phẩm gần thuốc và Thực phẩm Chức năng.
* Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới trong hoạt động sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng.
* Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm nghiệm (với trang thiết bị đồng bộ) đủ điều kiện để nghiên cứu xây dựng hoàn thiện các phương pháp kiểm nghiệm của các sản phẩm dược phẩm ươm tạo, kiểm tra chất lượng NL-BB-BTP-TP.
* Nghiên cứu về bảo quản, tồn trữ dược phẩm.
* Nghiên cứu sử dụng nguồn nguyên liệu cho dược phẩm trong nước.
* Nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý nói chung và thúc đẩy hoàn thiện Hệ thống sản xuất Savipharm (ADVANCE TO PERFECT PRODUCTION SYSTEM - APPS).
Sản phẩm:
Sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần dược phẩm SAVI (Savipharm) bao gồm các quy trình sản xuất thuốc và các dược phẩm mới, với các đặc điểm sau:
1.1. Sản phẩm ở dạng quy trình sản xuất thuốc tiêu chuẩn và thuốc đặc thù

TT

Quy trình

Mô tả tính năng, công dụng của quy trình

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của quy trình

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Quy trình công nghệ chuẩn tổng quát sản xuất thuốc viên nén bao phim, viên nén, viên nang, thuốc gói theo công nghệ xát hạt ướt của Savipharm.

- Sử dụng làm nền tảng để phát triển các quy trình sản xuất thuốc đặc thù.

- Sản xuất đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) của châu Âu, Nhật Bản và WHO.

- Tự động hoá toàn bộ.

- Quản lý bằng hệ thống SCADA.

- Không sinh bụi, Không tiếp xúc.

- Thực hiện kiểm tra trong quá trình và sau mỗi công đoạn sản xuất.

 

2

Quy trình công nghệ sản xuất vi hạt bao tan trong ruột

- Thực hiện các bước tạo nhân theo phương pháp bồi dần hoặc phun hoạt chất lên nhân trơ, sau đó bao lớp tan trong ruột, phối hợp tá dược và đóng vào nang hoặc dập viên.

Quy trình công nghệ sản xuất vi hạt bao tan trong ruột

 

3

Quy trình công nghệ tạo vi hạt bằng phương pháp phun sấy trực tiếp

- Hoạt chất và tá dược được trộn khô và làm ẩm với dung dịch tá dược dính. Sau đó cho hỗn hợp trên sấy phun từ đáy. Các tiểu phân nhỏ sẽ kết tụ lại thành những hạt hình cầu có kích thước đồng đều, sau đó được sấy khô và thu hồi vi hạt

Quy trình công nghệ tạo vi hạt bằng phương pháp phun sấy trực tiếp

 

4

Quy trình công nghệ tạo vi hạt phóng thích kéo dài của một số thuốc tim mạch và NSAID điển hình, Quy trình tạo vi hạt bằng phương pháp bồi dần

- Thực hiện các bước tạo nhân theo phương pháp bồi dần hoặc phun hoạt chất lên nhân trơ, sau đó bao lớp kiểm soát phóng thích hoạt chất, phối hợp tá dược và đóng vào nang hoặc dập viên

Quy trình công nghệ tạo vi hạt phóng thích kéo dài của một số thuốc tim mạch và NSAID điển hình, Quy trình tạo vi hạt bằng phương pháp bồi dần

 

5

Quy trình tạo vi hạt bằng phương pháp phun từ đáy và bao che vị

- Cellulose vi tinh thể được sử dụng làm nhân trơ. Dịch phun sấy chứa hoạt chất được phun lên nhân trơ với phương pháp sấy phun từ đáy, sau đó bao lớp bao che vị.

- Sản xuất đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) của châu Âu, Nhật Bản và WHO.

- Tự động hoá toàn bộ.  Quản lý bằng hệ thống SCADA.

- Không sinh bụi, không tiếp xúc.

- Thực hiện kiểm tra trong quá trình và sau mỗi công đoạn sản xuất.

 

6

Quy trình tạo vi hạt bằng phương pháp sấy phun trực tiếp và bao che vị

- Hoạt chất được hòa tan thành dung dịch hay phân tán dưới dạng hỗn dịch và phun sấy liên tục tạo vi hạt. Các tiểu phân nhỏ sau khi phun sẽ kết tụ lại thành những vi hạt. Sau đó chúng được phân loại để lấy các hạt đạt kích thước và tiến hành bao che vị.

- Sản xuất đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) của châu Âu, Nhật Bản và WHO.

- Tự động hoá toàn bộ.  Quản lý bằng hệ thống SCADA.

- Không sinh bụi, không tiếp xúc.

- Thực hiện kiểm tra trong quá trình và sau mỗi công đoạn sản xuất.

 

7

Quy trình tạo viên nén đa lớp

 

Pha chế từng lớp cốm riêng biệt, sử dụng công nghệ dập viên đa lớp để tạo viên đa lớp kiểm soát sự phóng thích từng lớp hoạt chất với nhiều mục đích khác nhau.

- Sản xuất đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) của châu Âu, Nhật Bản và WHO.

- Tự động hoá toàn bộ.  Quản lý bằng hệ thống SCADA.

- Không sinh bụi, không tiếp xúc.

- Thực hiện kiểm tra trong quá trình và sau mỗi công đoạn sản xuất.

 

1.2 Các Sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng mới của Savipharm được hình thành từ kết quả KH&CN
1.2.1 Nhóm Tim Mạch - Huyết Áp (8 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

SENWAR 1

- Viên nén bao phim Warfarin natri 1mg.

- Điều trị và phòng bệnh huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

2

SENWAR 2

- Viên nén bao phim Warfarin natri 2mg.

- Điều trị và phòng bệnh huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

SENWAR 5

- Viên nén bao phim Warfarin natri 5 mg

- Điều trị và phòng bệnh huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

PERISAVI 5

- Viên nén bao phim Perindopril arginin 5mg.

- Điều trị tăng huyết áp, suy tim. Giảm nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

5

IMRUVAT 5

- Viên nén bao phim Imidapril hydroclorid 5 mg.

- Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

6

IMRUVAT 10

- Viên nén bao phim Imidapril hydroclorid 10 mg.

- Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

7

AMCODA 100

- Viên nén Amiodaron hydroclorid 100 mg.

- Dự phòng và điều trị loạn nhịp thất, loạn nhịp trên thất tái phát kháng lại điều trị thông thường.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu.

 

8

SAVI DIMIN

- Viên nén bao phim Diosmin 450 mg + Hesperidin 50 mg.

- Điều trị những triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch, mạch bạch huyết. Điều trị những triệu chứng liên quan đến cơn trĩ cấp.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.2 Nhóm Hạ Lipid Huyết (1 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

CLOZOTEL 10

- Viên nén bao phim Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) 10 mg.

- Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.3 Nhóm Tiêu hoá – Gan Mật (2 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

SAVILOPE 2

- Viên nang cứng Loperamid hydroclorid 2 mg.

- Điều trị tiêu chảy

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu.

 

2

 SLANDOM 8

- Viên nén bao phim Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydroclorid) 8 mg

- Phòng nôn và buồn nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị. Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản

 


1.2.4. Nhóm Giảm Đau - Hạ Sốt - Kháng Viêm (10 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

SAVI

ETORICOXIB 60

- Viên nén bao phim Etoricoxib 60 mg.

- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp. Giảm đau cấp tính và mạn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

2

SAVI

ETORICOXIB 90

- Viên nén bao phim Etoricoxib 90 mg.

- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp. Giảm đau cấp tính và mạn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

NAKIBU

- Viên nén bao phim Paracetamol 300 mg + Methocarbamol 380 mg.

- Điều trị ngắn hạn các triệu chứng đau do co cứng cơ trong các rối loạn cơ xương cấp tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

ARGIBU 400

- Viên nén bao phim Dexibuprofen 400 mg.

- Giảm đau và kháng viêm trong viêm xương - khớp.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản

 

5

SAVI

ETODOLAC 400

- Viên nén bao phim Etodolac 400 mg.

- Điều trị đối với đau cấp và sử dụng lâu dài trong việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

6

METHO-CARBAMOL 750

- Viên nén bao phim Methocarbamol 750 mg.

- Hỗ trợ điều trị triệu chứng trong rối loạn cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

7

SAVIALVIC

- Viên nén bao phim Paracetamol 325 mg + Ibuprofen 200 mg.

- Điều trị giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp đau cơ, đau khớp do chấn thương.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

8

 SAVIPAMOL DAY

- Viên nén bao phim Paracetamol 500 mg + Guaifenesin 200 mg + Dextromethorphan HBr 15 mg + Phenylephrine HCl 10 mg.

- Điều trị cảm cúm, cảm sốt, cảm lạnh.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

9

 SAVI COLCHICINE 1

- Viên nén Colchicin 1 mg.

- Điều trị đợt cấp của bệnh gút, làm giảm đau trong các đợt gút cấp. Phòng tái phát viêm khớp do gút và điều trị dài ngày bệnh gút.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu.

 

10

 SAVIPAMOL EXTRA

- Viên nén bao phim Paracetamol 500 mg + Caffein 65 mg.

- Giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


1.2.5 Nhóm Kháng Sinh - Kháng Virus - Kháng Ký Sinh Trùng (4 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

LAMIVUDINE SAVI 100

- Viên nén bao phim Lamivudin 100 mg.

- Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

- Sản phẩm được công bố tương đương sinh học đợt 15 (23/01/2017).

 

2

LAMIVUDINE SAVI 150

- Viên nén bao phim Lamivudin 150 mg.

- Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

 KITARO

- Viên nén bao phim Spiramycin 750.000 IU + Metronidazol  125 mg.

- Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát.

Dự phòng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật nha khoa hoặc khoang miệng.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

SAVICIPRO

- Viên nén bao phim Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl monohydrat) 500 mg.

- Điều trị nhiễm khuẩn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.6 Nhóm Kháng Dị Ứng (6 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

FINEWA 60

- Viên nén bao phim Fexofenadin hydroclorid 60 mg.

- Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

2

FEXODINEFAST 120

- Viên nén bao phim Fexofenadin hydroclorid 60 mg.

- Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

FEXODINEFAST 180

- Viên nén bao phim Fexofenadin hydrochlorid 180 mg.

- Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

SAVI LORA 10

- Viên nén bao phim Loratadin 10 mg.

- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản

 

5

ZIBRENO 5

- Viên nén bao phim Levocetirizin dihydroclorid 5 mg.

- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng quanh năm) và mày đay.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

6

 PERFECTRIP

- Viên nén bao phim Dimenhydrinat 50 mg.

- Phòng và điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn, chóng mặt.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.7 Nhóm Thần Kinh (5 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

DEMENCUR 50

- Viên nén bao phim Pregabalin 50mg.

- Điều trị đau thần kinh. Liệu pháp hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

2

SAVI DONEPEZIL 5

- Viên nén bao phim Donepezil Hydroclorid (dưới dạng Donepezil hydroclorid monohydrat) 5mg.

- Ðiều trị triệu chứng sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

RISPERSAVI 2

- Viên nén bao phim Risperidone 2 mg.

- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

RISPERSAVI 4

- Viên nén bao phim Risperidone 4 mg.

- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

5

FUXOFEN 10

- Viên nén bao phim Fluoxetin (dưới dạng fluoxetin hydroclorid)  10 mg.

- Điều trị bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển  theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.8 Nhóm Điều Trị Loãng Xương (1 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

SAVIRISONE 35

- Viên nén bao phim Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 35 mg.

- Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.9 Nhóm Vitamin – Khoáng chất (1 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

AMSURVIT-C 1000

- Viên nén sủi bọt Acid Ascorbic (Vitamin C) 1000mg.

- Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu.

 


 
1.2.10 Nhóm Các Sản Phẩm Khác (4 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

RIMEZIG

- Viên nén bao phim Pyridostigmin bromid 60 mg.

- Điều trị bệnh nhược cơ, các trường hợp liệt ruột hoặc bí tiểu sau phẫu thuật.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

2

SAVI CILOSTAZOL 100

- Viên nén bao phim Cilostazol 100 mg.

- Điều trị cơn đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

3

SILDENAFIL SAVI 50

- Viên nén bao phim Sildenafil (dưới dạng sildenafil citrat) 50 mg.

- Điều trị các tình trạng rối loạn cương dương.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 

4

 LEFLUNOX

- Viên nén bao phim Leflunomid 20 mg.

- Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vẩy nến hoạt động.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyển đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu và GMP Nhật Bản.

 


 
1.2.11 Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe (2 sản phẩm)
 

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Hình ảnh

1

BECEMIN

- Viên nén sủi Vitamin B1 15,00 mg Vitamin B2 15,00 mg Vitamin B5 23,00 mg Vitamin B6 9,00 mg Vitamin B8 0,15 mg Vitamin B12 0,01 mg Vitamin C 1000,00 mg Vitamin PP 50,00 mg Calci 100,00 mg Magnesi 50,00 mg.

- Bổ sung các vi chất thiết yếu giúp phục hồi sức khỏe và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyền nhà máy thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.

 

2

REFRESH

- Viên nang cứng Glutathione (reduced) 500 mg.
- Bổ sung chất chống oxy hóa hỗ trợ tăng cường giải độc cho cơ thể.

- Sản phẩm được nghiên cứu - phát triển theo đúng chuẩn mực từ qui mô phòng thí nghiệm đến qui mô pilot trên dây chuyền pilot hiện đại và đồng bộ với dây chuyền sản xuất thương mại.

- Được sản xuất trên dây chuyền nhà máy thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.

 


2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI
Địa chỉ: Lô Z01-02-03A Khu Công Nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 028.37700144            
Website: www.savipharm.vn
Người đại diện pháp lý: Trần Tựu                                          
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: TRẦN TỰU
Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1945                Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 020177307
Chức danh khoa học (nếu có): Dược sỹ chuyên khoa II
Chỗ ở hiện tại: Biệt thự số 9, 145/12 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP.HCM.
Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI
Địa chỉ cơ quan (nếu có): Lô Z01-02-03A Khu Công Nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại NR/CQ: 028.37700144            
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học Y dược, kỹ thuật và công nghệ
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Đóng góp vào việc thiết kế xây dựng mô hình nghiên cứu khoa học, ươm tạo - phát triển sản phẩm, phát triển sản xuất dược phẩm công nghệ cao, là kinh nghiệm tham khảo cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
Phát triển các dược phẩm đặc trị, các TPCN chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường Việt Nam và tạo ra các tiềm năng xuất khẩu hiệu quả.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Thông qua sản xuất - kinh doanh dược phẩm và TPCN, Savipharm đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước, phát triển và khẳng định vai trò của công nghiệp dược trong nước, tạo sự cạnh tranh bình đẳng với các sản phẩm - doanh nghiệp dược của nước ngoài.
Hoạt động nghiên cứu khoa học, ươm tạo - phát triển sản phẩm của Savipharm trong thời gian qua đã tạo ra danh mục các SẢN PHẨM CHIẾN LƯỢC (“SPCL”), chất lượng cao, đặc biệt quan trọng đã góp phần trực tiếp vào việc cung ứng đủ thuốc phòng và chữa bệnh với giá hợp lý đồng thời giảm chi phí sử dụng thuốc cho người bệnh và tiết kiệm ngân sách dành cho thuốc chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc.
Các SPCL do các nhà máy của Savipharm sản xuất có chất lượng tương đồng với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu, giá bán chỉ bằng khoảng 40-45% giá các dược phẩm cùng loại nhập khẩu, có sức cạnh tranh cao, đủ điều kiện để từng bước thay thế các sản phẩm nhập khẩu, đồng thời có các tiềm năng lớn trong việc mở rộng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản (Savipharm đã xuất khẩu từ năm 2011 đến nay), các nước khu vực Asean, Châu Á, Châu Âu và một số nước công nghiệp phát triển.
Với việc ứng dụng thành quả hoạt động nghiên cứu khoa học, ươm tạo - phát triển sản phẩm mới vào hoạt động sản xuất sẽ trực tiếp góp phần tăng trưởng doanh số của Savipharm trong giai đoạn 2018-2022 đạt tốc độ bình quân 25%/năm (vượt qua tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp dược Việt Nam hiện nay là từ 9-10%).
Với việc triển khai Dự Án Sản Xuất Kinh Doanh hiệu quả, Công ty  Savipharm vinh dự được góp phần trực tiếp vào việc thực hiện chủ trương xây dựng, hiện đại hóa ngành công nghiệp dược Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động KH-CN, nghiên cứu phát triển sản phẩm và hoạt động sản xuất thương mại.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
Thời gian dự kiến: Tháng 03/2021
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
  Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

21-12-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chế tạo các loại máy sản xuất khẩu trang y tế
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam đã chọn tạo được sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Kí hiệu nghiên cứu

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Địa chỉ ứng dụng

Ghi chú

1

Dàn máy sản xuất thân khẩu trang 3 – 5 lớp

Kích thước: 4,2 x 1,9 x 1,2 m.

Nguồn điện: (01 phase) 220V/50 Hz.

Số hệ siêu âm: 01.

Tần số siêu âm: 20 kHz.

Công suất siêu âm: 2.000 W.

Năng suất: 80-120 cái/phút.

Trọng lượng: 700 kg.

Khung máy: thép sơn tĩnh điện..

Chi tiết: thép mạ crom chống rỉ sét và nhôm : được Anod.

Công suất: 3000W.

Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam

 

2

Máy dập quai đơn

Model: VS2020QD.

Kích thước: 1,1 x 0,54 x 1,1 m.

Nguồn điện: (01 phase) 220V/50 Hz.

Số hệ siêu âm: 01.

Tần số siêu âm: 20kHz.

Công suất siêu âm: 1500W.

Năng suất: 4-7 cái/ph.

Khối lượng: 70Kg.

Khí nén: 0.3-0.6Mpa.

Đe hàn: Ø12mm.

Khung máy: thép sơn tĩnh điện.

Chi tiết thép: mạ crom chống rỉ sét.

Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam

 

3

Máy dập quai bán tự động (quai ngoài - khí nén)

Kích thước: 2,5 x 1,0 x 1,5 m.

Nguồn điện: (01 phase) 220V/50 Hz.

Số hệ siêu âm: 2.

Tần số siêu âm: 20 kHz.

Công suất siêu âm: 3000W.

Năng suất: 25 - 45 cái/ph.

Khối lượng: 550kg.

Truyền động: xylanh-khí nén.

Màn hình điều khiển: Monitor.

Điều khiển PLC: Mitsubishi.

Công suất: 4000W.

Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam

 

4

Dây chuyền sản xuất khẩu trang 3 đến 5 lớp tự động – Khẩu trang quai ngoài

Model: VSKT-MQN1920

Kích thước: 7,6 x 4,0 x 2,0m.

Nguồn điện: (01 phase) 220V/50 Hz.

Số hệ siêu âm: 05.

Tần số siêu âm: 20 kHz.

Công suất một hệ siêu âm: 1500W.

Năng suất: 50 -90 cái/phút.

Khối lượng: 1800kg.

Công suất: 7000W.

Áp lực khí: 0,5 – 0,8 MPa.

Khung máy: nhôm định hình.

Bàn máy: nhôm tấm 12mm.

Chi tiết nhôm : được Anod.

Chi tiết cơ khí: mạ crom chống rỉ sét.

Điều khiển PLC: Mitsubishi.

Xuất xứ: Việt Nam.

Tình trạng: Mới 100%.

Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam

 

5

Dây chuyền sản xuất khẩu trang 3 đến 5 lớp tự động – Khẩu trang quai trong bo viền

Model: VSKT-MQT1920

Kích thước: 5,6 x 2,8 x 1,85m.

Nguồn điện: (01 phase) 220V/50 Hz.

Số hệ siêu âm: 05.

Tần số siêu âm: 20 kHz.

Công suất một hệ siêu âm: 1500 W.

Năng suất: 60 - 100 cái/phút.

Khối lượng: 1250kg.

Công suất: 8000W.

Khung máy: nhôm định hình.

Bàn máy: nhôm tấm 12mm.

Chi tiết nhôm : được Anod.

Chi tiết cơ khí: mạ crom chống rỉ sét.

Hệ thống điều khiển: Programmable Logic Controller.

Xuất xứ: Việt Nam.

Tình trạng: Mới 100%.

Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam

 


2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam
Địa chỉ: 223 Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.3717.5354
Website: https://vietsonic.vn/
Người đại diện pháp lý: Bà Lâm Ngọc Sao Mai
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: Ông Nguyễn Thanh Hải
Ngày, tháng, năm sinh: 07/09/1979             Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 079079010639
Chức danh khoa học (nếu có): Tiến sĩ
Chỗ ở hiện tại: 2/21A ấp 3, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi công tác (nếu có): Công ty TNHH Thiết bị Siêu âm Việt Nam
Địa chỉ cơ quan (nếu có): 223 Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại NR/CQ: 0938.493.366
E-mail:
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Cơ khí – Tự động hóa
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia công sản phẩm bằng siêu âm phát triển sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm.
Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp do các bệnh lây qua đường hô hấp nói chung và bệnh viêm phổi do Corona virus nói riêng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng => tăng lượng sản phẩm. Hơn nữa, sau khi dịch bệnh qua đi, người dân nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng khẩu trang để bảo vệ sức khỏe cũng như những tác nhân ô nhiễm. Dẫn đến khẩu trang trở nên thành sản phẩm thông dụng và cần thiết cho mỗi gia đình. Vì vậy, các doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng vì tình trạng doanh thu giảm đột ngột. Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể yên tâm về mức tiêu thụ sản phẩm khi dịch bệnh qua đi.
Do máy có nguồn gốc tại Việt Nam, đội ngũ kỹ sư là người Việt, nên rất dễ dàng bảo hành, sửa chữa => giảm bớt thời gian gián đoạn sản xuất nếu máy có vấn đề.
Doanh nghiệp có thể trực tiếp xem máy trước khi mua => không phải lo lắng về chất lượng sản phẩm.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Góp phần thúc đẩy đẩy ngành sản xuất khẩu trang trong nước phát triển. Đặc biệt, xây dựng thương hiệu uy tín để xuất khẩu. Trở thành thị trường đáng tin cậy đối với các nước cần nhập khẩu khẩu trang trên khắp thế giới.
Trong tình trạng ô nhiễm không khí như hiện nay, cùng với sự xuất hiện của dịch bệnh
Góp phần giảm chi phí điện năng trong sản xuất, xử lý bằng siêu âm không gây hiệu ứng phụ và không gây ô nhiễm môi trường.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
    Thời gian dự kiến: Tháng 12/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

20-11-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tênnhiệm vụ: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng người bệnh nằm việc tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
- Bảng mô tả tỷ lệ người bệnh nằm viện bị suy dinh dưỡng và so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng người bệnh theo phương pháp BMI, NRS và SGA.
- Bảng phân tích yếu tổ liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng nười bệnh: tuổi, có biến chứng, tình trạng suy dinh dưỡng trước nhập viện, thời gian nằm viện.
2. Đơn vị đề nghị: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Địa chỉ: 60 - 60A Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3990 2468                     
Email: hanh.tran1@hoanmy.com
Website: https://www.hoanmysaigon.com
Người đại diện pháp lý: Nguyễn Hữu Trâm Em
3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
TS.BS. Trần Thị Minh Hạnh
Điện thoại: 0918231756
Email: hanh.tran1@hoanmy.com
Địa chỉ: 60 - 60A Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
4Lĩnh vực khoa học và công nghệ: y tế
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Suy dinh dưỡng sẽ làm nặng têm tình trạng bệnh, tăng nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng, chậm lành vết thương, loét tì đè, kéo dài thời gian nằm viện, giảm chất lượng cuộc sống và tăng tỷ lệ từ vong của người bệnh.
Cuộc khảo sát tình trạng suy dinh dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng của bệnh viện đã được thực hiện để đánh giá đúng thực trạng suy dinh dưỡng của người bệnh nằm viện nhằm có giải pháp thích hợp cải thiện sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh.
Kết quả của nghiên cứu đóng góp vào nguồn dữ liệu về tình trạng suy dinh dưỡng người bệnh nằm viện tại Việt Nam.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo: Thời gian dự kiến: tháng 12/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

20-11-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: “Khảo sát, đánh giá về khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020”.
Nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu của doanh nghiệp đầu cuối đối với việc áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho quá trình sản xuất.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đối với việc áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng.
- Đề xuất danh mục tiêu chuẩn, hệ thống quản lý cần áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
2. Sản phẩm
- Báo cáo tổng hợp về thực trạng áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý của:
+ Các doanh nghiệp công nghiệp đầu cuối: là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ra sản phẩm hoàn chỉnh, ưu tiên cho các doanh nghiệp thuộc 04 ngành công nghiệp trọng điểm và 02 ngành công nghiệp truyền thống của Thành phố.
+ Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: là doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho quá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bộ danh mục tiêu chuẩn, hệ thống quản lý cần hỗ trợ.
3. Yêu cầu
- Các tổ chức đăng ký tham gia chủ trì nhiệm vụ là các trường, viện; tổ chức khoa học và công nghệ; đơn vị sự nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Kết quả đánh giá cần đảm bảo đúng đối tượng, khách quan và phản ánh đúng nhu cầu của doanh nghiệp cần hỗ trợ.
- Thời gian thực hiện: chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 năm 2021.
4. Thủ tục đăng ký
a) Trình tự thực hiện
- Các tổ chức đăng ký tham gia chủ trì nhiệm vụ thực hiện nộp hồ sơ cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, địa chỉ 263 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đến hết 17 giờ ngày 30 tháng 11 năm 2020 (trong giờ hành chính).
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiếp nhận và xem xét các yếu tố chọn hồ sơ:Thuyết minh nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đề ra;
Kế hoạch, thời gian thực hiện và phương án triển khai phù hợp;
Dự toán kinh phí phù hợp;
+ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đã thực hiện các nhiệm vụ tương tự (có minh chứng: hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng; xác nhận có tham gia các hoạt động liên quan của các đơn vị/cá nhân chủ trì các gói thầu tương tự hoặc có ít nhất 02 hợp đồng xây dựng chương trình/đề án phát triển ngành/sản phẩm liên quan đến nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ).
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ký hợp đồng với tổ chức tham gia chủ trì nhiệm vụ có hồ sơ đạt yêu cầu.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm có: văn bản đề nghị tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức; hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ và đính kèm dự toán kinh phí; Danh sách và lý lịch khoa học của các thành viên tham gia thực hiện.
- Số lượng hồ sơ là 07 bộ (01 bộ chính và 06 bộ photo).
5. Thông tin liên hệ
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, số 263 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Website: www.chicuctdc.gov.vn
Điện thoại: 028.39302004

26-10-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ươm tạo và phát triển công nghệ di truyền ứng dụng trong lĩnh vực y khoa và đời sống
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Giải pháp Gene đã chọn tạo được 03 sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Tính năng kỹ thuật

Ghi chú

1

triSure3 – Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn NIPT

Khảo sát 03 bất thường nhiễm sắc thể (NST) phổ biến, bao gồm:

-     Tam nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down)

-     Tam nhiễm sắc thể 18 (Hội chứng Edwards)

-     Tam nhiễm sắc thể 13 (Hội chứng Patau)

 

2

triSure9.5 (NIPT9.5) – Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn NIPT

Khảo sát 04 bất thường NST, bao gồm:

-     Tam nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down)

-     Tam nhiễm sắc thể 18 (Hội chứng Edwards)

-     Tam nhiễm sắc thể 13 (Hội chứng Patau)

-     Đơn nhiễm sắc thể XO (Hội chứng Turner)

Xét nghiệm bệnh di truyền đơn gene phổ biến: Tan máu bẩm sinh thể alpha; Tan máu bẩm sinh thể Beta; Rối loạn chuyển hóa galactose (Galactosemia); Phenylketone niệu; Thiếu hụt men G6PD.

 

3

triSure – Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn NIPT

Khảo sát 24 bất thường NST, bao gồm:

-     Tam nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down)

-     Tam nhiễm sắc thể 18 (Hội chứng Edwards)

-     Tam nhiễm sắc thể 13 (Hội chứng Patau)

-     Đơn nhiễm sắc thể XO (Hội chứng Turner)

-     Lệch bội nhiễm sắc thể giới tính (47, XXXO), (47, XXXY).

-     Tam nhiễm sắc thể thường khác: 1-12, 14-17, 19-20, 22

Xét nghiệm bệnh di truyền đơn gene phổ biến: Tan máu bẩm sinh thể alpha; Tan máu bẩm sinh thể Beta; Rối loạn chuyển hóa galactose (Galactosemia); Phenylketone niệu; Thiếu hụt men G6PD.

 


 
2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Giải pháp Gene
Địa chỉ: 186-188 Nguyễn Duy Dương, Phường 3, Quận 10, TP.HCM
Điện thoại: 028.71018688             
Website: https://genesolutions.vn     
Người đại diện pháp lý: NGUYỄN HỮU NGUYÊN                                         
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: NGUYỄN HOÀI NGHĨA
Ngày, tháng, năm sinh: 01/05/1981                Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 023169342
Chức danh khoa học (nếu có): Tiến sĩ
Chỗ ở hiện tại: 611/40 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP.HCM
Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần Giải pháp Gene – Đại học Y dược TP.HCM
Địa chỉ cơ quan (nếu có): 186-188 Nguyễn Duy Dương, Phường 3, Quận 10, TP.HCM
Điện thoại NR/CQ: 028.71018688     
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Khoa học Y dược, kỹ thuật và công nghệ
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ cao, tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực y – sinh học 4.0, đặc biệt là dữ liệu thống kê các chỉ số di truyền và bệnh học liên quan đến di truyền của người Việt Nam.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Sản phẩm dịch vụ của Giải pháp Gene góp phần chăm lo sức khỏe cho nhân dân, cải thiện giống nòi và tham gia vào xây dựng quỹ gene cho người Việt Nam
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
Thời gian dự kiến: Tháng 11/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

14-09-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ươm tạo công nghệ và thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty TNHH Giải pháp Điện tử Đông Việt đã chọn tạo được 22 sản phẩm với các đặc điểm sau:

TT

Kí hiệu nghiên cứu

Chỉ tiêu khoa học đã đạt

Địa chỉ ứng dụng

Ghi chú

1

Bộ thông báo đồng hồ thời gian và báo dừng xe

-         Điện áp hoạt động: 24/36 VDC; Dòng điện tiêu thụ: 0,22A; Công suất tiêu thụ: 5 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C

-         Nút nhấn bluetooth sử dụng pin: 3,3 VDC, Khoảng cách kết nối: < 10 m.

Kích thước: 270 mm x 97 mm x 50 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

2

Bộ thông tin tuyến xe và báo dừng xe

-         Điện áp: 24 / 36 VDC; Dòng điện : ~0,52 A; Công suất tiêu thụ:  ~12 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 55°C.

-         Có thể thay đổi chữ, màu chữ, font chữ, tốc độ,… thông qua phần mềm giao tiếp với máy tính bằng RS-485.

-         Có nút nhấn sử dụng pin: 3,3 V.

-         Khoảng cách kết nối: tầm 6 m tới điểm truy cập.

Kích thước: 788 mm x 197 mm x 100 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

3

Bộ hiển thị thông tin tuyến đặt trước xe và sau xe

-         Điện áp: 24 / 36 VDC; Dòng điện : <1A; Công suất tiêu thụ:  <24W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 55°C.

-         Có thể thay đổi chữ, màu chữ, font chữ, chạy chữ và điều chỉnh tốc độ chạy chữ,… thông qua phần mềm giao tiếp với máy tính bằng RS-485.

Kích thước: 788 mm x 197 mm x 100 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

4

Bộ báo dừng xe có chuông

-         Điện áp: 24 / 36 VDC; Dòng điện : < 0,3A; Công suất tiêu thụ:  < 8 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 55°C.

-         Bảng LED hiển thị STOP.

-         Chuông cửa: 8 Ohm.

-         Khả năng chống nước lắp được ngoài trời.

Kích thước: 788 mm x 197 mm x 100 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

5

Bộ hiển thị nhiệt độ không khí trong xe

-         Cảm biến đo nhiệt độ loại DS18B20 và bộ hiển thị LED nhiệt độ trong xe.

-         Điện áp: 12/24 VAC 50/60 Hz; Dòng điện: 0,22 A; Công suất tiêu thụ:        < 8 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: -55 đến 1250C ( -67 đến 2570F ), sai số: ± 0,50C khi đo ở dải -10 – 850C.

Kích thước: 270 mm x 97 mm x 50 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

6

Bộ phát thông tin trạm đến đa ngôn ngữ

-         Điện áp: 24 / 36 VDC; Dòng điện tiêu thụ : 0,3 A; Công suất tiêu thụ: < 8 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ.

-         Loa thông báo phát thông tin vị trí được lấy từ bộ giám sát hành trình xe.

-         Chuẩn giao tiếp: wifi, bluetooth, 3G, 4G , ESIM..

Kích thước: 200 mm x 200 mm x 100 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

7

Bộ điều khiển ghế xe

-         Điện áp: 24/36 VDC; Dòng điện : 0,3 A; Công suất tiêu thụ: < 8 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Sử dụng nút nhấn điều khiển động cơ động cơ bước 12 VDC theo chương trình vi điều khiển. Giới hạn điều khiển bằng công tắc hành trình.

Kích thước: 148 mm x 100 mm x 40 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

8

Bộ hiển thị thông tin đa phương tiện

-         Điện áp: 24 / 36 VDC Dòng điện : 0,8 A;  Công suất tiêu thụ: < 20 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C .

-         Màn hình cảm ứng: phím cảm ứng kiểu điện dung

-         Chạy hệ điều hành Android

Chuẩn giao tiếp: HDMI, USB, Hotspot, GPSKích thước: 200 mm x 400 mm x 60 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

9

Đèn trần 400

-         Điện áp: 12/24 VDC 50/60 Hz; Dòng điện : 0,38 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 400 mm x 400 mm x 15 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

10

Đèn hiệu ứng 3D

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,8 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 210 mm x 1076 mm x 18 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

11

Đèn hiệu ứng bầu trời sao

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,6 ANhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồnKích thước: 592 mm x 1170 mm x 18 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

12

Đèn Sợi Quang

-         Điện áp: 12/24 VDC 50/60 Hz; Dòng điện : 0,32 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 592 mm x 1105 mm x 20 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

13

Đèn ốp Trần

-         Điện áp: 12/24 VDC 50/60 Hz; Dòng điện : 0,12 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 592 mm x 1105 mm x 20 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

14

Bộ điều khiển mở cửa từ xa (Remote)

-         Điện áp: 24/36 VDC; Dòng điện : 0,1 A; Công suất tiêu thụ: < 3 W.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Tần số RF hoạt động: 433 MHz.

-         Chuẩn giao tiếp: RF

-         Khoảng cách kết nối: tầm 100 m tới điểm truy cập

Kích thước: Bộ thu 86 mm x 66 mm x 26 mm; Bộ phát (remote) 98mm x38mm x 10 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

15

Bộ các đèn LED trang trí

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,025 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 28 mm x 49 mm x 1.6 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

16

Bộ đèn nón

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,12 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn

Kích thước: 210 mm x 1076 mm x 18 mm.

Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (SAMCO)

 

17

Bộ đèn hiệu ứng 3D cho khoang giường

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,12 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn

Kích thước: 455 mm x 188 mm x 22 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

18

Bộ đèn trang trí in UV

-         Điện áp: 12/24 VDC, Dòng điện : 0,1 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 450 mm x 180 mm x 26 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

19

Bộ đèn trên lối đi

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,12 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 220 mm x 1180 mm x 30 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

20

Bộ đèn gợn sóng

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,32 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 815 mm x 220 mm x 17.8 mm.

Tổng Công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam – CTCP

 

21

Đèn ốp bậc

-         Điện áp: 12/24 VDC .

-         Dòng điện : 0,15 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C.

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 574 mm x 108 mm x 15 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 

22

Bộ đèn ốp ghế

-         Điện áp: 12/24 VDC; Dòng điện : 0,32 A.

-         Nhiệt độ hoạt động: tối đa 65°C

-         Công suất đầu ra có thể lập trình theo cấp nguồn 1 chiều.

-         Kết nối bằng dây/jắc cắm theo khoảng cách kết nối 3 m tới nguồn.

Kích thước: 450 mm x 180 mm x 17.8 mm.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO)

 


2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty TNHH Giải pháp Điện tử Đông Việt
Địa chỉ: 152 đường 6, KP2, phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0282.269.0444
Website: http://dves.vn
Người đại diện pháp lý: Ông Nguyễn Trung Chính
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: Ông Nguyễn Trung Chính
Ngày, tháng, năm sinh: 25/5/1984               Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 271635534 cấp ngày 22/4/2005 tại Công an tỉnh Đồng Nai.
Chức danh khoa học (nếu có):
Chỗ ở hiện tại: Quảng Lộc, Quảng Tiến, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Nơi công tác (nếu có): Công ty TNHH Giải pháp Điện tử Đông Việt
Địa chỉ cơ quan (nếu có): 152 đường 6, KP2, phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại NR/CQ: 090.853.3133
E-mail: chinh.nguyen@icviet.com
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Điện Điện tử - Công nghệ Thông tin
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Có những dịch vụ tiện ích, phục vụ sản xuất – kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp ứng dụng.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Sản phẩm của Đông Việt được nội địa hóa cao chủ yếu do tự nghiên cứu và phát triển tạo ra sản phẩm mới mang thương hiệu Việt Nam chính là góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
Sản phẩm có giá thành thấp, phù hợp với yêu cầu ứng dụng ở Việt Nam. Giá thành thấp của sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh đối với sản phẩm ngoại, góp phần giảm nhập khẩu.
Đối với Đông Việt, sản phẩm tạo giá trị kinh tế để phát triển doanh nghiệp.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
Thời gian dự kiến: Tháng 10/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

13-08-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Sản phẩm của nhiệm vụ:
Danh mục sản phẩm đã hoàn thành

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

 Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

Các chủng vi khuẩn Bacillus OB, MT1, CLOS, B1, BUS và Mega 2

 

Các chủng Bacillus có khả năng sinh tổng hợp một số enzyme amylase, protease, cellulase. Có khả năng xử lý được NH3, NO2.

Có khả năng đối kháng được vi khuẩn gây bệnh như Aeromonas hydrophila, Edwarsiella ictaluri

 

2

Các chủng vi khuẩn Lactobacillus LA.1, LA.2 và A35.1

 

Có khả năng đối kháng được vi khuẩn gây bệnh như Aeromonas hydrophila, Edwarsiella ictaluri

 

3

Quy trình sản xuất các chủng Bacillus

 

Xây dưng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh Bacillus: môi trường thích hợp có thành tỷ lệ cám: bắp: đậu nành là 4:4:2, độ ẩm môi trường 60%, tỷ lệ giống bổ sung thích hợp 107 CFU/g môi trường, thời gian nuôi cấy thích hợp là 48h.

 

4

Quy trình sản xuất các chủng Lactobacillus

 

Xây dưng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh chứa Lactobacillus là môi trường MRS, có pH ban đầu 7,0; tỷ lệ giống bổ sung thích hợp 107 CFU/ml môi trường, thời gian nuôi cấy thích hợp là 72h

 

5

WINPOND

Phân hủy chất thải làm sạch đáy ao nuôi

Sản phẩm giúp làm sạch nước ao một cách nhanh chóng, ổn định môi trường nước ao nuôi, giúp hạn chế sự hình thành các khí độc trong ao nuôi.

 

 

6

EM-F1

Củng cố hệ vi sinh có lợi, làm sạch nước ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh

Sản phẩm xử lý nước ao giúp bổ sung các vi sinh vật có lợi có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.

 

 

 

LACTO

Bổ sung hệ vi sinh vật có lợi hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa các chủng vi khuẩn gây bệnh

Sản phẩm cho ăn giúp bổ sung các vi sinh vật có lợi có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh và hỗ trợ tiêu hóa cho vật nuôi, tối ưu hiệu quả sử dụng thức ăn

 

 

 

PZOZYME

Bổ sung hệ vi sinh vật có lợi và enzyme tiêu hóa, giúp hỗ trợ tiêu hóa cho vật nuôi

Sản phẩm cho ăn bổ sung hệ vi sinh vật có lợi và enzyme tiêu hóa, giúp hỗ trợ tiêu hóa cho vật nuôi, tối ưu hiệu quả sử dụng thức ăn

 

 

 

BIOTECH

Bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, hỗ ngăn ngừa các chủng vi khuẩn gây bệnh

Sản phẩm cho ăn bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, hỗ ngăn ngừa các chủng vi khuẩn gây bệnh

 

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu khoa học đã đạt được

Địa chỉ ứng dụng

(nếu có)

Ghi chú

1

Các chủng vi khuẩn Bacillus OB, MT1, Clos, B1, BUS và Mega 2

Có khả năng ứng dụng sản xuất các chế phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản

 

 

2

Các chủng vi khuẩn Lactobacillus LA.1, LA.2 và A35.1

Có khả năng ứng dụng sản xuất các chế phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản

 

 

3

Quy trình sản xuất các chủng Bacillus

Mật độ vi sinh đạt mật độ 1.109CFU/g

 

 

4

Quy trình sản xuất các chủng Lactobacillus

Mật độ vi sinh đạt mật độ 1.108CFU/ml

 

 

5

WIN POND

Tổng mật độ Bacillus (tối thiểu) 1.1011/kg

Bao gồm các chủng

Bacillus subtilis

Bacillus megaterium

Bacillus lichenifomis

Bacillus amyloliquefaciens

Tá dược: dextrose

 

 

6

EM-F1

Tổng mật độ Lactobacillus (tối thiểu) 1.1010/lít

Bao gồm các chủng:

Lactobacillus helviticus

Lactobacillus plantarum

Lactobacillus rhamosus

Nước vừa đủ:1 lít

 

 

7

LACTO

Tổng mật độ Bacillus (tối thiểu) 1.1011/kg

Bao gồm các chủng

Bacillus subtilis

Bacillus amyloliquefaciens

Tá dược: Dextrose

 

 

 

8

PZOZYME

Tổng mật độ Bacillus (tối thiểu) 1.1011/kg

Bao gồm các chủng

Bacillus subtilis

Bacillus amyloliquefaciens

Amylase: 50000UI/kg

Protease: 100000UI/kg

Tá dược: Dextrose

 

 

9

BIOTECH

Tổng mật độ Bacillus (tối thiểu) 1.1011/lít

Bao gồm các chủng

Bacillus subtilis

Bacillus amyloliquefaciens

Tá dược: nước vừa đủ 1 lít

 

 

 


2. Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty cổ phần UV

Địa chỉ: Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 02837 685 370              

E-mail: uv-vietnam@uvvietnam.com.vn Website: https://uv-vietnam.com.vn

Người đại diện pháp lý: Trần Thanh Vân                                          

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: Phan Trung Hải

Ngày, tháng, năm sinh: 14/01/1990                 Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 334489577

Chức danh khoa học (nếu có): Thạc sĩ

Địa chỉ: 32/2 Khu phố 6 Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty cổ phần UV

Địa chỉ cơ quan (nếu có): Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Điện thoại NR/CQ: 0947433646     

E-mail: uv-vietnam@uvvietnam.com.vn

Website: https://uv-vietnam.com.vn

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Công nghệ sinh học – vi sinh

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Xây dựng được các quy trình sản xuất các chế phẩm sinh học nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao tương đương với các sản phẩm ngoại nhập với giá thành cạnh tranh giúp người dân giảm chi phí nuôi trồng.

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Sản phẩm đạt được hiệu quả trong việc kiểm soát môi trường nước ao nuôi, kiếm soát được mật độ vi sinh vật gây bệnh trong ao giúp hạn chế việc sử dụng hóa chất kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản, giúp giảm chi phí nuôi trồng mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

Sản phẩm chứa các chủng vi sinh có khả năng tiết enzyme tiêu hóa giúp hỗ trợ tiêu hóa vật nuôi làm giảm hệ số chuyển hóa thức ăn giúp làm tăng hiệu quả kinh tế.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng đã đem lại nhiều lợi ích cho con người và môi trường sống mà các phương pháp nuôi truyền thống không có được như: an toàn với người và động vật, hiệu quả bền vững lâu dài, không gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế cao.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến:  Tháng 08/2020

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

02-07-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu tổng quan, khảo sát nhu cầu ứng dụng công nghệ In 3D trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cơ y sinh ứng dụng trong điều trị chấn thương, chỉnh hình”, nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu
Triển khai thực hiện các nghiên cứu, khảo sát về công nghệ chế tạo và yêu cầu y học của các sản phẩm công nghệ cơ y sinh học phục vụ trong điều trị y khoa. Từ đó, nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ in 3D để chế tạo các sản phẩm hỗ trợ trong điều trị chấn thương chỉnh hình để ứng dụng trong điều kiện Việt Nam. Đề xuất kế hoạch phát triển ứng dụng công nghệ in 3D trong quá trình nghiên cứu và điều trị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung
- Đối tượng: Các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc trường, viện, tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Yêu cầu:
+ Thông qua nghiên cứu, khảo sát giúp đánh giá được khả năng ứng dụng công nghệ in 3D để chế tạo các sản phẩm hỗ trợ trong điều trị chấn thương chỉnh hình để ứng dụng trong điều kiện Việt Nam.
+ Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về hình thái học, nhu cầu phát triển của đối tượng ứng dụng để chuẩn bị nền tảng cho sự phát triển công nghệ in 3D tại Thành phố Hồ Chí Minh. 
3. Hồ sơ đăng ký: 05 bộ
- Thuyết minh nhiệm vụ.
- Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
4. Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Nghiên cứu tổng quan, khảo sát nhu cầu ứng dụng công nghệ in 3D trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cơ y sinh ứng dụng trong điều trị chấn thương, chỉnh hình”.
- Mẫu thiết kế 5 sản phẩm cơ y sinh sử dụng trong điều trị chấn thương chỉnh hình.
- Quy trình công nghệ chế tạo 5 sản phẩm cơ y sinh bằng phương pháp in 3D, 5 sản phẩm mẫu cơ y sinh được chế tạo bằng phương pháp in 3D.
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
5. Cách thức đăng ký
a) Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện gửi bản giấy (5 bộ) về Sở Khoa học và công nghệ (Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ) và qua email vtbngoc.skhcn@tphcm.gov.vn (các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).
- Biểu mẫu bên dưới.
b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 15 tháng 7 năm 2020.
6. Thông tin liên hệ
Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3;
- Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn;
- Điện thoại: 028.39320122; Email: vtbngoc.skhcn@tphcm.gov.vn;
- Người liên hệ: Bà Vũ Thị Bích Ngọc

26-06-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ “Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất cho doanh nghiệp thuộc các Khu chế xuất – Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, gồm các yêu cầu sau:

1. Mục tiêu
Khảo sát đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất cho doanh nghiệp thuộc các Khu chế xuất – Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố, nhằm thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất dưới góc độ doanh nghiệp, ngành và quản lý của địa phương. Góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung
a) Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- Đối tượng tuyển chọn: cá nhân, nhóm cá nhân và tổ chức khoa học và công nghệ trên địa Thành phố, có kinh nghiệm trong việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất cho doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Khảo sát hiện trạng trình độ và năng lực công nghệ sản xuất đối với các doanh nghiệp thuộc các Khu chế xuất – Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Phân tích và đánh giá hiện trạng trình độ và năng lực công nghệ sản xuất;
+ Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất;
+ Hướng dẫn sử dụng công cụ hỗ trợ đánh giá. Tổ chức Hội thảo báo cáo kết quả.
- Sản phẩm:
+ Các báo cáo chuyên đề đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất đối với: 04 ngành công nghiệp trọng yếu; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực; doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Báo cáo tổng kết đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất cho doanh nghiệp thuộc các Khu chế xuất – Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, tư vấn giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp;
+ Cơ sở dữ liệu của các doanh nghiệp tham gia đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất;
+ Tài liệu đào tạo, hướng dẫn sử dụng công cụ đánh giá.
- Kinh phí dự kiến: đơn vị đề xuất căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Yêu cầu đối với hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu);
+ Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ
- Biểu mẫu hồ sơ bên dưới
3. Cách thức đăng ký
a) Hình thức tiếp nhận hồ sơ:
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại hoặc qua đường bưu điện về Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, TP. HCM).
- Bản điện tử gửi về địa chỉ Email: ntmtrinh.skhcn@tphcm.gov.vn.
b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày ra Thông báo đến ngày 05 tháng 7 năm 2020
c) Thông tin liên hệ: Chị Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ và thị trường công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; điện thoại: 028.39320122, email: ntmtrinh.skhcn@tphcm.gov.vn

24-06-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu và sản xuất chế phẩm sinh học dùng cho nuôi trồng thủy sản
Sản phẩm của nhiệm vụ:
Danh mục sản phẩm đã hoàn thành

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

 Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

Các chủng vi khuẩn Bacillus OB, MT1, Clos, B1, Mega1, Mega 2

 

Các chủng Bacillus có khả năng sinh tổng hợp một số enzyme amylase, protease, cellulase. Có khả năng xử lý được NH3, NO2.

Có khả năng đối kháng được vi khuẩn gây bệnh như Aeromonas hydrophila, Edwarsiella ictaluri

 

2

Các chủng vi khuẩn Lactobacillus LA.1, LA.2 và A35.1

 

Có khả năng đối kháng được vi khuẩn gây bệnh như Aeromonas hydrophila, Edwarsiella ictaluri

 

3

Quy trình sản xuất các chủng Bacillus

 

Xây dưng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh Bacillus: môi trường thích hợp có thành tỷ lệ cám: bắp: đậu nành là 4:4:2, độ ẩm môi trường 60%, tỷ lệ giống bổ sung thích hợp 107 CFU/g môi trường, thời gian nuôi cấy thích hợp là 48h.

 

4

Quy trình sản xuất các chủng Lactobacillus

 

Xây dưng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh chứa Lactobacillus là môi trường MRS, có pH ban đầu 7,0; tỷ lệ giống bổ sung thích hợp 107 CFU/ml môi trường, thời gian nuôi cấy thích hợp là 72h

 

5

WIN POND

Phân hủy chất thải làm sạch đáy ao nuôi

Sản phẩm giúp làm sạch nước ao một cách nhanh chóng, ổn định môi trường nước ao nuôi, giúp hạn chế sự hình thành các khí độc trong ao nuôi.

 

6

EM-F1

Củng cố hệ vi sinh có lợi, làm sạch nước ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh

Sản phẩm giúp bổ sung các vi sinh vật có lợi có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.

 


Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu khoa học đã đạt được

Địa chỉ ứng dụng

(nếu có)

Ghi chú

1

Các chủng vi khuẩn Bacillus OB, MT1, Clos, B1, Mega1, Mega 2

Có khả năng ứng dụng sản xuất các chế phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản

 

 

2

Các chủng vi khuẩn Lactobacillus LA.1, LA.2 và A35.1

Có khả năng ứng dụng sản xuất các chế phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản

 

 

3

Quy trình sản xuất các chủng Bacillus

Mật độ vi sinh đạt mật độ 1.109CFU/g

 

 

4

Quy trình sản xuất các chủng Lactobacillus

Mật độ vi sinh đạt mật độ 1.108CFU/ml

 

 

5

WIN POND

Bacillus (tối thiểu) 1.1011/kg

 

 

6

EM-F1

Lactobacillus (tối thiểu) 1.1011/lít

 

 


2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty cổ phần UV
Địa chỉ: Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 02837 685 370              
E-mail: uv-vietnam@uvvietnam.com.vn Website: https://uv-vietnam.com.vn
Người đại diện pháp lý: Trần Thanh Vân                                          
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: Phan Trung Hải
Ngày, tháng, năm sinh: 14/01/1990                 Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 334489577
Chức danh khoa học (nếu có): Thạc sĩ
Địa chỉ: 32/2 Khu phố 6 Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM
Nơi công tác (nếu có): Công ty cổ phần UV
Địa chỉ cơ quan (nếu có): Số 18 lô G, Đường D1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại NR/CQ: 0947433646     
E-mail: uv-vietnam@uvvietnam.com.vn
Website: https://uv-vietnam.com.vn
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Công nghệ sinh học – vi sinh
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Xây dựng được các quy trình sản xuất các chế phẩm sinh học nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao tương đương với các sản phẩm ngoại nhập với giá thành cạnh tranh giúp người dân giảm chi phí nuôi trồng.
Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Sản phẩm đạt được hiệu quả trong việc kiểm soát môi trường nước ao nuôi, kiếm soát được mật độ vi sinh vật gây bệnh trong ao giúp hạn chế việc sử dụng hóa chất kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản, giúp giảm chi phí nuôi trồng mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng đã đem lại nhiều lợi ích cho con người và môi trường sống mà các phương pháp nuôi truyền thống không có được như: an toàn với người và động vật, hiệu quả bền vững lâu dài, không gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế cao.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
    Thời gian dự kiến:  Tháng 07/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
  Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

18-06-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Sản xuất dịch đạm, phân bón lá, nước mắm ngắn ngày từ ca, phụ phẩm cá/thủy sản bằng công nghệ lên men sinh học
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Việt Nam - Israel đã chọn tạo được 03 sản phẩm với các đặc điểm sau:
a) Dịch đạm
- Chỉ tiêu khoa học đã đạt:
Hàm lượng đạm > 15g/L
Hàm lượng acid amin > 45%
Hàm lượng amoniac < 25%
pH : 5,0-6,5
- Địa chỉ ứng dụng: Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Việt Nam – Israel
b) Nước mắm
- Chỉ tiêu khoa học đã đạt:
Hàm lượng đạm > 25g/L
Hàm lượng acid amin > 50%
Hàm lượng amoniac < 25%
Hàm lượng muối >250g/L
pH : 5,0-6,5
- Địa chỉ ứng dụng: Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Việt Nam – Israel
c) Phân bón lá
- Chỉ tiêu khoa học đã đạt:
Hàm lượng đạm > 20/L
Hàm lượng acid amin > 50%
Hàm lượng amoniac < 25%
pH : 5,0-6,5
- Địa chỉ ứng dụng:
2. Đơn vị đề nghị: 
Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Việt Nam - Israel
Địa chỉ: 57 Nguyễn Ngọc Phương, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: 0934 123 667             
Website: info@bvi-asia.com  
Người đại diện pháp lý: VƯƠNG GIA THIỆN                                          
Cơ quan chủ quản (nếu có): Không
3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: TRẦN QUỐC HUY
Ngày, tháng, năm sinh: 24/09/1980                Giới tính: Nam
Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 075079000530
Chức danh khoa học (nếu có): Thạc sĩ
Chỗ ở hiện tại: Số 4 đường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.HCM
Nơi công tác (nếu có): Khoa Công nghệ Sinh học – Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM
Địa chỉ cơ quan (nếu có): 140 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM
Điện thoại NR/CQ: 0947 461 468     
E-mail: huyvintell@gmail.com
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Công nghệ sinh học
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Việt Nam - Israel đã nghiên cứu thành công quy trình sản xuất nước mắm, dịch đạm, phân bón lá từ cá và phụ phẩm cá, rút ngắn được thời gian sản xuất so với các loại nước mắm truyền thống khác nhưng vẫn đảm bảo giá trị dinh dưỡng, tính an toàn cho sản phẩm mang về những giá trị kinh tế nhất định cho công ty, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để nghiên cứu các sản phẩm có tính ứng dụng cao góp phần đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của công ty trên thị trường hiện nay.
Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thủy sản 2017, tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam đạt khoảng 7 triệu tấn/năm. Trong đó phụ phẩm chiếm khoảng 15-20% (khoảng hơn 1 triệu tấn). Đây là nguồn nguyên liệu quý để sử dụng và chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng, đem lại hiệu quả kinh tế lớn. Song nguồn nguyên liệu quý này chưa được khai thác tối đa. Theo Tổng cục thủy sản, hiện ngành chế biến phụ phẩm thủy sản Việt Nam mới đạt khoảng 275 triệu USD, nhưng nếu khai thác hết nguồn nguyên liệu hiện có, thì có thể đạt 4-5 tỷ USD.
Trong bối cảnh nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm, chi phí sản xuất tăng, thì việc tận dụng phế phẩm được xem là giải pháp hữu cơ, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp chuyển tư duy sản xuất từ “chế biến thô” sang “chế biến sâu”, nhằm giảm chi phí, tăng giá trị cạnh tranh.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
Thời gian dự kiến: Tháng 07/2020
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
 

05-06-2020
Nội dung thông báo:

Nhằm xây dựng khung huấn luyện làm cơ sở cho việc xem xét các chương trình/nhiệm vụ hỗ trợ huấn luyện nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo của Sở Khoa học và Công nghệ và giúp các doanh nghiệp có thể tham khảo tự huấn luyện áp dụng cho nội bộ đơn vị mình.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trân trọng kính mời Quý đơn vị tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng mô hình khung chương trình huấn luyện về năng suất chất lượng”.

Nội dung chi tiết theo Thông báo số 1262/TB-SKHCN ngày 04 tháng 06 năm 2020 của Sở Khoa học và Công nghệ Mời tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng mô hình khung chương trình huấn luyện về năng suất chất lượng” năm 2020 (lần 2) đính kèm.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ ngày ra thông báo đến hết ngày 15 tháng 7 năm 2020. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng rất mong sự hưởng ứng tham của Quý đơn vị để phong trào Năng suất chất lượng của Thành phố ngày càng phát triển

06-04-2020
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tênnhiệm vụ: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống đốt rác phát điện công suất 50 tấn rác/ngày đến 100 tấn rác/ngày.
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
- Buồng đốt 50 tấn đến 100 tấn rác/ngày
+ Nhiệt độ buồng sơ cấp từ 700oC đến > 900oC.
+ Nhiệt độ buồng thứ cấp >1.000oC khi đốt rác sinh hoạt và >1.200oC khi đốt rác thải công nghiệp.
+ Thời gian lưu cháy của nhiên liệu trong buồng đốt thứ cấp >2,5 giây.
- Lò hơi tận dụng nhiệt từ lò đốt rác thải
+ Lò hơi có thể làm lạnh dòng khói tức thời từ 1.200oC xuống dưới 200oC trong vòng <1 giây và tận dụng nhiệt này để sinh hơi công suất từ 7 tấn đến 10 tấn.hơi/giờ khi đốt 1 giờ 2,5 tấn rác thải.
+ Lò hơi có khả năng sinh hơi với công suất từ 7-10 tấn hơi/giờ. Hơi quá nhiệt 40 bar - 350oC.
- Hệ thống sấy
+ Sử dụng phương pháp sấy trực tiếp dùng không khí nóng để thổi qua lớp rác thải để bay hơi độ ẩm có trong rác.
+ Phương pháp sấy liên tục với thời gian giấy lên đến 57 phút là 1 điểm rất mới vì có khả năng giảm độ ẩm của rác xuống rất thấp cho dù rác có độ ẩm rất cao trong những ngày mưa bão. Chính vì vậy vấn đề môi trường vẫn được đảm bảo tuyệt đối với điều kiện rác thực tế tại Việt Nam.
2. Đơn vị đề nghị: Công ty TNHH Năng lượng Đỉnh Việt
Địa chỉ: 40 Cư xá Ụ tàu, Ung Văn Khiêm, P.25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0942488818                   
Email: ceo@divigroup.com.vn                   Website: http://www. divigroup.com.vn
Người đại diện: Lê Văn Hiếu
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ: KS. Lê Văn Hiếu
Điện thoại: 0942488818                    Email: ceo@divigroup.com.vn
Địa chỉ: 40 Cư xá Ụ tàu, Ung Văn Khiêm, P.25, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học và Công nghệ Năng lượng
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ
5.1. Xã hội
Triển khai dự án sẽ góp phần thực hiện chủ trương của nhà nước nhằm thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia và Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam; phù hợp với chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước thể hiện qua Theo Quyết định 31/2014/QĐ-TTg năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ký ban hành phê duyệt “hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn”.
Dự án thực hiện sẽ có ý nghĩa lớn về mặt xã hội: giải quyết được vấn đề chất thải hiện đang rất bức xúc hiện nay tại tất cả các địa phương ở Việt Nam.
Tận dụng được nguồn chất thải rắn hiện nay để tạo ra nguồn điện bổ sung vào nguồn cung cấp điện cho xã hội.
Tạo công ăn việc làm cho một số lao động của địa phương, góp một phần nhỏ vào ổn định tình hình an ninh và xã hội do giảm bớt số lượng người thất nghiệp.
5.2. Môi trường
Xử lý rác để phát điện giúp ngăn chặn việc gây ô nhiễm môi trường do việc lưu trữ hay xử lý rác không đúng cách; Tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
5.3. Kinh tế
Đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp từ việc đốt rác và việc bán điện; Tạo ra khối lượng nhiệt lớn phục vụ cho phát điện và có thể sử dụng hơi vào 1 số ngành sản xuất khác.
Do không phải chôn lấp một lượng lớn chất thải phát sinh ra môi trường giúp giảm quỹ đất chôn lấp và thay vào đó có thể sử dung vào nhiều mục đích hiệu quả khác.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
- Thời gian dự kiến: Tháng 4 hoặc tháng 5 năm 2020.
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

31-03-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ “Bồi dưỡng các chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ (KH&CN) năm 2020”, nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ và đồng bộ thị trường KH&CN của Thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng suất lao động;
Đến năm 2020, đào tạo được 100 chuyên gia về thị trường KH&CN (chuyên gia của các tổ chức trung gian, cán bộ - công chức quản lý có liên quan).
2. Nội dung
Bồi dưỡng các chuyên gia cho thị trường khoa học và công nghệ năm 2020
- Mục tiêu:
Giấy chứng nhận/Chứng chỉ cho 30 học viên (theo số lượng dự kiến năm 2020) thành viên tham dự, làm cơ sở phát triển các chuyên gia thị trường KH&CN.
- Đối tượng: Các tổ chức khoa học và công nghệ, Trường viện, cán bộ, viên chức, công chức quản lý liên quan đến KH&CN trên địa bàn Thành phố.
- Yêu cầu:
+ Nội dung khóa bồi dưỡng bao gồm: Tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; Thẩm định giá công nghệ; Chuyển giao công nghệ; Kỹ năng đàm phán;
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ: 6 tháng.
3. Đơn vị đăng ký thực hiện
Các đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ.
4. Hồ sơ đăng ký: 05 bộ
- Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu):
- Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
5. Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ; Báo cáo đánh giá hiệu quả công tác đào tạo trong thời gian qua và đề xuất giải pháp thúc đẩy nguồn nhân lực cho thị trường khoa học và công nghệ;
- Chương trình bồi dưỡng được số hóa;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
6. Cách thức đăng ký
a) Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện gửi bản giấy (5 bộ) về Sở Khoa học và công nghệ (Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ) và qua email dtanh.skhcn@tphcm.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).
- Biểu mẫu vui lòng tải về tại đường dẫn http://dost.hochiminhcity.gov.vn.
b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày ra Thông báo đến ngày 30 tháng 4 năm 2020.
7. Thông tin liên hệ
Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3;
- Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn;
- Điện thoại: 028.39320122; Email: dtanh.skhcn@tphcm.gov.vn;
- Người liên hệ: Ông Đào Tuấn Anh

20-03-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc mời đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ Đánh giá hiệu quả triển khai Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”. Nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH
Lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để thực hiện nhiệm vụ Đánh giá hiệu quả triển khai Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
Đánh giá kết quả, hiệu quả triển khai Dự án nâng cao năng suất chất lượng giai đoạn từ 2016-2020 và đề xuất định hướng thúc đẩy nâng cao năng suất chất lượng của doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo.
2. Đơn vị đăng ký thực hiện
Trường, Viện, Hiệp hội, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp.
3. Quyền lợi
Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước với các hạng mục công việc quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tài chính khác có liên quan.
4. Điều kiện
Đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ đăng ký.
5. Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh dự án (theo mẫu).
- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung thực hiện.
- Hồ sơ năng lực.
Số lượng: 01 Bộ hồ sơ gốc (có đóng dấu và chữ ký trực tiếp); 06 Bộ hồ sơ photo và 01 CD chứa file thuyết minh nhiệm vụ (pdf).
Hồ sơ nộp phải được đóng gói, niêm phong và bên ngoài ghi rõ các nội dung cơ bản sau: Nhiệm vụ đánh giá hiệu quả dự án nâng cao năng suất chất lượng; tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký chủ trì; tên chủ nhiệm nhiệm vụ; danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
6. Hồ sơ nghiệm thu
- Các Bộ tiêu chí đánh giá liên quan.
- Báo cáo về kết quả, hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các Hệ thống/Mô hình/ Công cụ; các Mô hình điểm nâng cao năng suất chất lượng.
- Báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả, hiệu quả triển khai Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”.
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá về tác động của cơ chế quản lý, cơ chế tài chính thức hiện dự án.
- Bản đề xuất, khuyến nghị cải tiến chương trình hỗ trợ của Thành phố trong giai đoạn tiếp theo.
- Hội thảo khoa học chia sẻ kết quả nhiệm vụ.
- Các vấn đề khác theo Hợp đồng.
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ
1. Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về địa chỉ: Phòng Quản lý Năng suất Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 263 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày ban hành thông báo đến trước ngày 10 tháng 4 năm 2020.
3. Kết quả: sẽ được thông báo sau khi có kết quả của Hội đồng tuyển chọn.
IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: số 263 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Website: www.chicuctdc.gov.vn
- Người liên hệ: Ông Nguyễn Nhật Thuần – Chuyên viên phòng Quản lý Năng suất Chất lượng.
Điện thoại liên hệ: 028.39302004; Email: nnthuan.skhcn@tphcm.gov.vn

10-03-2020
Nội dung thông báo:

1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế chế tạo và thử nghiệm hệ thống tuần hoàn dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Sản phẩm của nhiệm vụ:

Danh mục sản phẩm đã hoàn thành

TT Tên sản phẩm Mô tả tính năng, công dụng sản phẩm Mô tả một số đặt tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm Ghi chú
1 Hệ thống tuần hoàn dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Dùng để nuôi tôm thẻ siêu tham canh với sinh khối cao giảm lượng nước sử dụng và giảm ô nhiễm môi trường.

Bao gồm hệ thống cho tôm ăn được giám sát và điều khiển tự động.

Bao gồm hệ thống tự động hóa dành cho ngành nuôi tôm.

Sinh khối thu hoạch cao từ 50% - 100% so với các mô hình đang áp dụng.

Giảm đáng kể ô nhiễm môi trường.

Giảm đáng kể lượng nước sử dụng.

Gia tăng hiệu suất sử dụng nước.

Cải thiện an toàn sinh học, giảm nguy cơ dịch bệnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao 

TT Tên sản phẩm Thời gian dự kiến ứng dụng Cơ quan dự kiến ứng dụng Ghi chú
1 Hệ thống tuần hoàn dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh Bắt đầu tư năm 2020 Các cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp nuôi tôm tại Việt Nam  
2

Dịch vụ chuyển giao công nghệ

Hệ thống tuần hoàn dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Bắt đầu từ năm 2020 Các cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp nuôi tôm tại Việt Nam

Bao gồm các sản phẩm và dịch vụ:

Các bản thiết kế hệ thống và thiết bị.

Dịch vụ tư vấn triển khai xây dựng hệ thống.

Dịch vụ đào tạo nhân viên.

Dịch vụ tư vấn trong quá trình nuôi.

3 Hệ thống điều khiển tự động dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh     Được điều chỉnh theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.
4 Hệ thống thiết bị cho tôm ăn được điều khiển và giám sát tự động      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

TT Tên sản phẩm Chỉ tiêu khoa học đã đạt được

Địa chỉ ứng dụng

(nếu có)

Ghi chú
1 Hệ thống tuần hoàn dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Sinh khối thu hoạch: 6-8 kg/m2

Tỷ lệ thay nước: < 10%/ngày

Tỷ lệ thành công: > 90%

Không xả thải chất thải ra môi trường mà không qua xử lý

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 


2. Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty Cổ phần khoa học và công nghệ CENINTEC

Địa chỉ: 91 Nguyễn Trọng Lội, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại: 028.38429329              Fax: 028. 38112750

Website: www.cenintec.com.vn

Người đại diện pháp lý: NGUYỄN MINH HÀ                                          

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: NGUYỄN MINH HÀ

Ngày, tháng, năm sinh: 07/03/1962                Giới tính: Nữ

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 001162014364

Chức danh khoa học (nếu có): Tiến sĩ  

Địa chỉ: 91 Nguyễn Trọng Lội, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty Cổ phần khoa học và công nghệ CENINTEC

Địa chỉ cơ quan (nếu có): 91 Nguyễn Trọng Lội, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại NR/CQ: 0983 221 831     

E-mail: minhhavs@gmail.com

Website: www.cenintec.com.vn

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Cơ khí chế tạo và tự động hóa

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Ứng dụng các công nghệ khác nhau: bao gồm cơ khí, tự động hóa, sinh học để phát triển sản phẩm mới, hữu ích cho sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam.

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Có được một phương thức nuôi tôm siêu thâm canh mới, ứng dụng cơ khí hóa, tự động hóa, có năng suất lao động cao hơn, cải thiện hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong sản xuất, kinh doanh.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Giảm ô nhiễm môi trường, giảm nhu cầu sử dụng nước, giúp giảm quy mô của hệ thống kênh mương.

Tạo tiền đề cho việc tái sử dụng chất thải, góp phần xây dựng kinh tế tuần hoàn trong ngành nuôi tôm thẻ chân trắng.

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến:  Tháng 03/2020

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

  Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

24-02-2020
Nội dung thông báo:

Ngày 21 tháng 02 năm 2020 Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo số 357/TB-SKHCN về việc mời tham gia đăng ký xét chọn hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức tham gia hình thành doanh nghiệp kiểu mẫu (Mô hình điểm) năm 2020 nhằm mục đích phát triển phong trào năng suất thông qua việc xây dựng, hình thành các mô hình doanh nghiệp điển hình, kiểu mẫu và nhân rộng các mô hình điểm tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ liên tục trong năm kể từ ngày thông báo đến hết tháng 9 năm 2020 (chi tiết theo Thông báo đính kèm).
Đây là một nội dung thực hiện thuộc Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”.

21-02-2020
Nội dung thông báo:

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nâng cao năng suất chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh, đóng góp của Thành phố, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trân trọng kính mời Quý đơn vị tham gia đăng ký xét chọn các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo năm 2020

Các đơn vị tham gia đăng ký xét chọn theo 05 nội dung: Nâng cao năng lực về quản lý chất lượng, đổi mới sáng tạo, quản lý năng lượng, quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp; Tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức về năng suất chất lượng, đổi mới sáng tạo và kỹ năng nâng cao năng lực công tác,…cho cán bộ công chức tại quận huyện; Huấn luyện, tư vấn năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở, hợp tác xã, làng nghề,…; Tư vấn, hỗ trợ triển khai xây dựng, áp dụng tại doanh nghiệp về quản lý chất lượng, đổi mới sáng tạo, quản lý năng lượng, quản trị tài sản trí tuệ; Xây dựng tài liệu đào tạo trực tuyến về năng suất chất lượng, quản trị tài sản trí tuệ, đổi mới sáng tạo.

Chi tiết về chương trình vui lòng xem Thông báo số 333/TB-SKHCN ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Sở Khoa học và Công nghệ về mời tham gia đăng ký xét chọn các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo năm 2020 (đính kèm).

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng rất mong sự hưởng ứng tham gia của Quý đơn vị để phong trào Năng suất chất lượng của Thành phố ngày càng phát triển

20-02-2020
Nội dung thông báo:

Nhằm xây dựng khung huấn luyện làm cơ sở cho việc xem xét các chương trình/nhiệm vụ hỗ trợ huấn luyện nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo của Sở Khoa học và Công nghệ và giúp các doanh nghiệp có thể tham khảo tự huấn luyện áp dụng cho nội bộ đơn vị mình;
 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trân trọng kính mời Quý đơn vị tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng mô hình khung chương trình huấn luyện về năng suất chất lượng”.
Nội dung chi tiết theo Thông báo số 332/TB-SKHCN ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Sở Khoa học và Công nghệ về mời tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng mô hình khung chương trình huấn luyện về năng suất chất lượng” đính kèm
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng rất mong sự hưởng ứng tham gia của Quý đơn vị để phong trào Năng suất chất lượng của Thành phố ngày càng phát triển

22-01-2020
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học- phát triển công nghệ và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. Nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH

- Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; chú trọng đầu tư cho các sản phẩm khoa học và công nghệ ứng dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sống xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao và xuất phát từ đặt hàng của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Thúc đẩy phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; thúc đẩy hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ và doanh nghiệp

II. NỘI DUNG

1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Research and Development – R&D)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN hướng đến ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Tổ chức khoa học và công nghệ, trường, viện, tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Quyền lợi

Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 100% tổng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ.

d) Điều kiện

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

đ) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh nhiệm vụ

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.

- Văn bản đặt hàng/cam kết ứng dụng/cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ (nếu có).

2. Nghiên cứu đổi mới công nghệ, sản phẩm (Innovation Project - IP)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu để đổi mới, cải tiến công nghệ, sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.

c) Quyền lợi

- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước.

d) Điều kiện

- Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;

- Ưu tiên các nhiệm vụ có sự liên kết, phối hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp với một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ;

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

đ) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh nhiệm vụ

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.

- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Thương mại hóa sản phẩm từ kết quả nghiên cứu (Techno-Commercial Project - TCP)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ các hoạt động sản xuất thử, thử nghiệm sản phẩm để hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.

c) Quyền lợi

- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước

d) Điều kiện

- Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

đ) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh nhiệm vụ

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.

- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

4. Nghiên cứu chuyển giao công nghệ (Techno-Transfer Project – TTP)

a) Mục tiêu

Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ thông qua các hoạt động huấn luyện, tư vấn, sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện quy trình sản xuất và sản phẩm.

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.

c) Quyền lợi

- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước.

d) Điều kiện

+ Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;

+ Ưu tiên cho các nhiệm vụ KH&CN có sự liên kết, phối hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp với một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

đ) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh nhiệm vụ

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.

- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

5. Phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học

a) Mục tiêu

* Thúc đẩy hoạt động trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Góp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức.

* Khuyến khích tổ chức các hội thảo khoa học để bàn luận, hiến kế các giải pháp khoa học nhằm giải quyết các vấn đề mà Thành phố quan tâm, vướng mắc.

b) Đơn vị đăng ký thực hiện

Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Trường đại học, học viện, trường cao đẳng; Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; các hội khoa học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

c) Quyền lợi

Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 150.000.000 đồng.

d) Điều kiện

* Hội thảo khoa học được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức.

* Hội thảo khoa học có nội dung phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị tổ chức, phục vụ 04 ngành công nghiệp trọng điểm (Cơ khí chế tạo; Điện tử - Công nghệ thông tin; Hóa chất, hóa dược – cao su nhựa; Chế biến tinh lương thực, thực phẩm); các chương trình đột phá, các chương trình trọng điểm của Thành phố.

* Hội thảo khoa học được tổ chức bởi các tổ chức có uy tín trong lĩnh vực; có trang tin điện tử giới thiệu về hội thảo;

* Hội thảo có các nhà khoa học trong nước và nước ngoài (đối với Hội thảo quốc tế) có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín trong lĩnh vực đăng ký tham dự và trình bày báo khoa học tại hội thảo;

- Ưu tiên hỗ trợ các hội thảo khoa học quốc tế tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh.

đ) Hồ sơ đăng ký

- Thuyết minh nhiệm vụ

- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.

e) Hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ

- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.

III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ

1. Hình thức tiếp nhận hồ sơ

- Hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4, 5 nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến https://dvc-dost.hochiminhcity.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).

Các mẫu biểu vui lòng tham khảo tại website: https://dost.hochiminhcity.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh/

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: liên tục trong năm kể từ ngày đăng thông báo.

3. Thời gian thẩm định hồ sơ

Thời gian thẩm định đối với các hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4 như sau:

- Đợt 1: Thẩm định vào tháng 3/2020 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 29 tháng 02 năm 2020.

- Đợt 2: Thẩm định vào tháng 6/2020 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 31 tháng 5 năm 2020.

- Đợt 3: Thẩm định vào tháng 9/2020 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Đối với các hồ sơ nhận từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 đến 31 tháng 12 năm 2020: sẽ được thẩm định vào quý I/2021.

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ

- Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM.

- Quỹ Phát triển Khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM.

- Địa chỉ: số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, TP. HCM. * Website: https://dost.hochiminhcity.gov.vn.

* Điện thoại: 028.39322147 (Phòng Quản lý Khoa học), 028.39320462 (Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ)

27-12-2019
Nội dung thông báo:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vụ: Kết quả nghiên cứu, chọn tạo các giống rau ăn quả cho thị trường Việt Nam của Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát giai đoạn 2017-2019

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát đã chọn tạo được 12 giống rau với các đặc điểm sau:

dtnc

2. Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát

Địa chỉ: 23-25 Đường số 20, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP.HCM

Điện thoại: 028.3765 9166              Fax: 028. 3765 9196

Website: www.tanlocphatseeds.com

Người đại diện pháp lý: THÁI TĂNG QUÝ                                           

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

3. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: VŨ QUỐC TRƯỞNG

Ngày, tháng, năm sinh: 02/03/1976                Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 025855787

Chức danh khoa học (nếu có):   

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 2/13A, Tổ 2, Ấp 3, Xã Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM

Chỗ ở hiện tại: M12A.01 chung cư Carillon, số 1 Trần Văn Danh, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát

Địa chỉ cơ quan (nếu có): 23-25 Đường số 20, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP.HCM

Điện thoại NR/CQ: 028.3765 9166     Fax: 028.3765 9169

E-mail: truongvq@tanlocphatseeds.com

Website: www.tanlocphatseeds.com

4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ:Khoa học trồng trọt cây rau ăn quả

5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Dự án sản xuất kinh doanh đã mang lại doanh thu cho Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát.

Mỗi năm công ty tổ chức hàng trăm cuộc tập huấn kỹ thuật để chuyển giao quy trình canh tác tiên tiến trồng rau cho nông dân vùng sâu, vùng xa.

Nhân viên thị trường, sâu sát cùng bà con nông dân trong việc chăm sóc cây, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho hàng trăm lượt nông dân hàng năm.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Doanh thu của các sản phẩm khoa học và công nghệ giai đoạn 2017-2019 chiếm tỷ lệ lớn trên tổng doanh thu của Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát. Tạo công ăn việc làm cho khoảng 450 người tại trung tâm nghiên cứu và hơn 1000 hộ nông dân ở các vùng sản xuất hạt của Công ty.

Với tầm nhìn xa, đầu tư khoa học công nghệ hiện đại, định hướng phát triển bền vững theo tiêu chí chất lượng và an toàn, trong những năm tới Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát tiếp tục phát huy và nỗ lực để trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong nghiên cứu sản xuất và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực rau ăn quả.

Tận thu các phụ phẩm như thân, lá, vỏ quả,… làm phân bón hữu cơ phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu. Sau khi thu hoạch trái và lấy hạt, các phụ phẩm như vỏ quả chứa rất nhiều chất dinh dưỡng là nguồn nguyên liệu tốt cho sản xuất phân bón hữu cơ, từ đó cung cấp trở lại cho quá trình sản xuất. Hoạt động sản xuất của Công ty thân thiện với môi trường…

6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

Thời gian dự kiến:  Tháng 01/2020

7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

09-12-2019
Nội dung thông báo:

1. Thông tin chung về nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Đánh giá kết quả phẫu thuật nâng ngực nọi soi đường nách tại Bệnh viện Thẩm mỹ JW Hàn Quốc
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
- Kết quả phẫu thuật nâng ngực nội soi đường nách, xác định phẫu thuật nâng ngực đường nách nội soi ít chảy máu, và bóc tách khoang chính xác so với kỹ thuật truyền thống.
- Ứng dụng phương pháp nội soi để kiểm soát tốt phẫu trường, cũng như kiểm soát đường chân ngực, hình dáng khoang và bóc tách theo đúng lớp dưới cơ.
2. Đơn vị đề nghị: Bệnh viện thẩm mỹ JW Hàn Quốc
Địa chỉ:  số 44-46-48-50 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 02839252575         
Email: bvthammyhanquoc.jw@gmail.com
Website: thammyhanquoc.vn
Người đại diện pháp lý: Nguyễn Phan Tú Dung
3. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:
TS.BS. Nguyễn Phan Tú Dung
Điện thoại: 0983184737
Email: drdunghanquoc@gmail.com
Địa chỉ: 145 Tôn Đản, Phường 14, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: y tế
5. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Phẫu thuật nâng ngực đường nách được báo cáo lần đầu tiên vào những năm thập niên 1970. Kể từ đó phẫu thuật nâng ngực đường nách dần dần trở thành một phương thức được ưa chuộng. Tuy nhiên, giống với các kỹ thuật mổ mù truyền thống, kỹ thuật mổ đường nách có vài hạn chế so với mổ đường chân ngực và đường quâng vú. Bao gồm khả năng tụ máu, sang chấn cũng như việc không dự đoán được phạm vi cắt mô hoặc tạo ra đường chân ngực không đồng đều.  Để khắc phục nhược điểm này của phẫu thuật nâng ngực đường nách, việc sử dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ như một cải tiến quan trọng được đề cập [1-3].
Trong thời gian đầu của việc sử dụng phương thức nội soi, kỹ thuật nâng ngực đường nách mù được phối hợp xen kẽ với kỹ thuật nội soi trong quá trình của phẫu thuật. Kết quả là giảm tình trạng mất máu trong mổ, bóc tách khoang chính xác hơn so với kỹ thuật truyền thống. Tuy nhiên, việc tổn thương mô từ kỹ thuật tách mù vẫn không thể tránh được. Thêm vào đó, việc cắt bỏ không hoàn toàn phần bám bờ xương sườn của cơ ngực lớn có thể gây nên sự gia tăng nguy cơ di lệch túi ngực theo hướng lên trên và ra ngoài. Hoặc là sự mất cân xứng của đường chân ngực hai bên do sự co kéo của cơ không đồng đều [1].
Phẫu thuật nâng ngực đường nách ngày nay được thực hiện với kỹ thuật bóc tách bằng dao diện dưới hướng dẫn của máy nội soi, phẫu thuật viên nhìn màn hình trong suốt quá trình phẫu thuật. Lợi ích của việc dùng nội soi là thấy rõ ràng khoang ngực cần bóc tách, kiểm soát tốt mạch máu chảy cũng như bóc tách vào những nơi ít sang chấn mô trong quá trình phẫu thuật. Việc bóc tách cắt bờ xương sườn cơ ngực lớn hoàn toàn tạo nên khoang túi hai mặt phẳng [4]. Kích cỡ chính xác khoang túi ngực được chuẩn bị cho phù hợp với từng loại túi ngực, túi gel dạng tròn hay túi hình dáng giọt nước.
Với kỹ thuật cải tiến này đem đến sự phục hồi nhanh cho bệnh nhân sau phẫu thuật, giảm tỉ lệ di lệch túi cũng như tạo nên sự cân xứng rõ ràng của đường chân ngực hai bên. Kết quả của phẫu thuật nâng ngực nội soi đường nách ngày nay được so sánh với phương pháp tiếp cận đường chân ngực.
5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Nâng ngực nội soi đường nách đã được thực hiện thành công trên 948 bệnh nhân với ưu điểm chủ yếu là khoang túi không chảy máu và không tổn thương mô, rút ngắn thời gian hồi phục và giảm nguy cơ có thắt bao xơ. Tỉ lệ co thắt bao xơ 0.007%, chảy máu sau mổ 0.002% Hơn nữa, kỹ thuật này giúp làm giảm nguy cơ di lệch túi và biến dạng của túi ngực, và đạt được nếp chân ngực chính xác. Không ghi nhận tình trạng co lệch túi ngực. Kỹ thuật này là lựa chọn tốt cho phụ nữ trẻ với đường chân ngực mờ hoặc không rõ và muốn sẹo trở nên thẩm mỹ ở vùng ngực.
6. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
- Thời gian dự kiến:  tháng 12/2019
7. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

05-12-2019
Nội dung thông báo:
  1. Tên nhiệm vụ: Hội chứng thực bào máu kém nhiễm virus Epstein – Barr tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

- Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị thực bào máu kém nhiễm virus Epstein – Barr.

- Kết quả điều trị giai đoạn tấn công và giai đoạn duy trì.

- Mối liên quan giữa tải lượng virus và đáp ứng điều trị 8 tuần.

- Yếu tối tiên lượng tử vong.

  1. Đơn vị đề nghị: Bệnh viện Nhi Đồng 1

Địa chỉ:  341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3927 1119                

Email: bvnhidong@nhidong.org.vn

Website: www.nhidong.org.vn

Người đại diện pháp lý: TS.BS. Nguyễn Thanh Hùng

  1. Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:

TS.BS. Lê Bích Liên

Điện thoại: 0903741455

Email: bvnhidong@nhidong.org.vn

Địa chỉ: 341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

  1. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: y tế
  2. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

      5.1. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Hội chứng thực bào máu (HCTBM) là một hội chứng hiếm gặp, diễn tiếng thường nguy kịch và tử vong cao ở trẻ em. Ở trẻ em, HCTBM liên quan đến nhiễm trùng là thường gặp nhất, trong đó Epstain-Barr Virus (EBV) là tác nhân phổ biến được y văn thế giới ghi nhận. Với phác đồ thực bào máu HLH-1994, HLH-2004 tử vong bệnh nhân TBM kèm nhiễm EBV (TBM-EBV) đã được cải thiện nhiểu, tuy vậy nhiều công thức điều trị vẫn đang được nghiên cứu nhằm cải thiện hơn nữa. Bệnh viện Nhi Đồng 1 (BVNĐ1) là bệnh viện chuyên khoa Nhi tuyến cuối ở khu vực phía Nam nơi hàng năm tiếp nhận nhiều bệnh nhân thực bào máu. Nghiên cứu tại BVNĐ1 cũng như nhiều nơi khac tại Việt Nam ghi nhận TBM-EBV chiếm tỉ lệ cao nhất trong số TBM trẻ em Việt Nam và tỉ lệ tử vong có thể đến 50%. Tuy vậy vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào nhóm bệnh này. Nghiên cứu này với những mục tiêu đã nêu sẽ góp phần giúp các bác sĩ Nhi khoa chẩn đoán sớm HCTBM, vận dụng phác đồ điều trị chuẩn HLH 2004 và phối hợp Rituximab điều trị ca TBM-EBV nặng kém đáp ứng trong hoàn cảnh không thực hiện được ghép tủy, tiên lượng sớm các trường hợp nguy cơ tử vong, là các yếu tố quan trọng giúp cải thiện tử vong; ngoài ra nghiên cứu còn gợi mở những hướng nghiên cứu tiếp theo.

      5.2. Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Là nghiên cứu đầu tiên khảo sát mô hình 3 cytokine Interleukine-6 (IL-6), Interleukine -10 (IL-10) và Interferron gamma tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm xác định giá trị chẩn đoán của mô hình cytokin trong chẩn đoán sớm TBM-EBV.

Nghiên cứu đầu tiên đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân TBM-EBV dựa trên phác đồ Hội Mô bào thế giới HLH-2004 và bước đầu sử dụng Rituximab có điều chỉnh theo thực tế Việt Nam. Là tiền đề giúp nghiên cứu và cập nhật phác đồ điều trị.

Nghiên cứu theo dõi động học tải lượng EBV trước và sau điều trị dựa trên RT-PCR EBV trong huyết thanh xác định mối liên quan giữa tải lượng EBV với kết quả điều trị 8 tuần đầu, đặc biệt ở thời điểm tuần 2 sau điều trị. Từ đó góp phần theo dõi đáp ứng điều trị.

Nghiên cứu xác định hai yếu tố độc lập tiên lượng tử vong sớm là nồng độ Albumin và IL-10 trong máu, từ đó xây dựng được công thức tính xác xuất sống còn 8 tuần cho bệnh nhân TBM-EBV giúp lựa chọn điều trị phù hợp với tình trạng người bệnh ngay từ khi nhập viện.

  1. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

-     Thời gian dự kiến:  tháng 12/2019

  1. Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:

-     Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

19-11-2019
Nội dung thông báo:

Nhằm xây dựng khung huấn luyện làm cơ sở cho việc xem xét các chương trình/nhiệm vụ hỗ trợ huấn luyện nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo của Sở Khoa học và Công nghệ và giúp các doanh nghiệp có thể tham khảo tự huấn luyện, đào tạo, áp dụng cho nội bộ đơn vị mình;

 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trân trọng kính mời Quý đơn vị tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng khung huấn luyện về năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo”.

Nội dung chi tiết theo Thông báo số 2517/TB-SKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Sở Khoa học và Công nghệ về mời tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng khung huấn luyện về năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo”

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng rất mong sự hưởng ứng tham của Quý đơn vị để phong trào Năng suất chất lượng của Thành phố ngày càng phát triển

05-11-2019
Nội dung thông báo:

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015, của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Khoản 3, Điều 9, Chương II quy định: “Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thực hiện đánh giá đăng tải thông tin về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời gian 10 ngày làm việc”.
Sở đăng tải thông tin chung về nhiệm vụ “Dấu ấn văn hóa Việt Nam trên sản phẩm gỗ” như sau:
Tên nhiệm vụ: Dấu ấn văn hóa Việt Nam trên sản phẩm gỗ.
Sản phẩm chính của nhiệm vụ: Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu “Dấu ấn văn hóa Việt Nam trên sản phẩm gỗ”
Tên tổ chức đề nghị: Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP.HCM
Địa chỉ:  185 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 8 35264020/21          Fax:    8 35264022             
Email: info@hawa.com.vn
Website: www.hawa.com.vn
Người đại diện pháp lý: Nguyễn Quốc Khanh, Chủ tịch Hội
Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
Ông: Huỳnh Văn Hạnh
Điện thoại: 0913902866
Email: hanh@hawacorp.com.vn
Địa chỉ: 185 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ: Khoa học xã hội Nhân văn
Tác động chính của kết quả nhiệm vụ: Kết quả của sản phẩm sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp chế biến gỗ, ngành mỹ nghệ và cộng đồng; đóng góp tiếng nói và hành động vào sự nghiệp bảo tồn và phát triển văn hóa Việt.
Thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo: 11/2019
Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

06-06-2019
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) thông báo về việc mời đăng ký thực hiện nhiệm vụ “Tổ chức hoạt động đổi mới sáng tạo trong trường học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019”, nội dung cụ thể như sau:

Mục tiêu
- Khơi dậy tinh thần đổi mới sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong công tác, giảng dạy, giáo dục, quản lý và nghiên cứu khoa học; phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khởi nghiệp.
- Đẩy mạnh các hoạt động sáng tạo trong trường học, thúc đẩy hình thành các câu lạc bộ sáng tạo nhằm tạo sân chơi bổ ích, trao đổi kiến thức cho học sinh trong các trường trung học.
- Hướng đến mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 50% các trường từ phổ thông cơ sở trở lên xây dựng được các câu lạc bộ sáng tạo hoặc tổ chức được các hoạt động sáng tạo hàng năm.
Nội dung
a) Thúc đẩy hoạt động sáng tạo và hình thành các câu lạc bộ sáng tạo trong trường học
- Mục tiêu:
+ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường học (các buổi nói chuyện, sinh hoạt chuyên đề, tham quan dã ngoại,…) nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, qua đó thúc đẩy hình thành các câu lạc bộ sáng tạo trong trường học.
+ Kết hợp tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng về đổi mới sáng tạo cho giáo viên và học sinh các trường học trên địa bàn Thành phố.
+ Định hướng ít nhất 100 trường tổ chức hoạt động sáng tạo hoặc câu lạc bộ sáng tạo (trong đó có tối thiểu 30% trường trung học phổ thông).
- Đối tượng: tập trung vào trường trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố.
- Yêu cầu:
+ Các nội dung, chương trình hoạt động có trải nghiệm thực tiễn, sinh động, gắn liền công tác giảng dạy của giáo viên và hỗ trợ học tập cho học sinh, giúp giáo viên và học sinh tiếp cận với các công nghệ mới, từ đó hình thành tư duy sáng tạo cho học sinh.
+ Các nội dung chương trình hoạt động gắn với sinh hoạt đội, nhóm nhằm phát triển câu lạc bộ sáng tạo, định hướng các chủ đề sinh hoạt duy trì các câu lạc bộ (có thể định hướng nội dung theo khung chương trình STEM, STEAM, khoa học sáng tạo, …).
+ Chương trình đối với học sinh trung học phổ thông có định hướng giúp các em xác định nghề nghiệp tương lai.
b) Tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo cho học sinh
- Mục tiêu: Tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo cho học sinh các trường học trên địa bàn Thành phố nhằm tập hợp, thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực, tương tác và học tập, làm việc theo nhóm cho học sinh. Cuộc thi thu hút được tối thiểu 30% số trường trên địa bàn Thành phố.
- Đối tượng: học sinh các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố.
- Yêu cầu:
+ Cuộc thi chia làm 02 nội dung: 01 nội dung dành cho học sinh trung học cơ sở và 01 nội dung dành cho học sinh trung học phổ thông.
+ Xây dựng quy chế cuộc thi, thiết kế tiêu chí chấm điểm, giải thưởng đối với khối trung học cơ sở và trung học phổ thông.
+ Dự kiến thời gian phát động, nhận bài thi, tổ chức chấm sơ khảo, chung kết.
Đơn vị đăng ký thực hiện
a) Điều kiện
Các đơn vị đăng ký thực hiện có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ.
b) Quyền lợi
Các đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố.
Hồ sơ đăng ký: 05 bộ
- Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu)
- Dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục thực hiện.
- Hồ sơ năng lực.
Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.
Cách thức đăng ký
a) Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện gửi bản giấy (5 bộ) về Sở Khoa học và công nghệ (Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở) và qua email qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).
b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ:từ ngày ra thông báo đến ngày 20 tháng 8 năm 2019.
Thông tin liên hệ
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Địa chỉ: 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3.
Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn.
+ Điện thoại: 028.3 9307 463
+ Email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn
+ Người liên hệ:
  - Nguyễn Đức Tuấn - Trưởng phòng,
  - Nguyễn Thị Mỹ Lê – chuyên viên

04-06-2019
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký các dự án hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cơ sở năm 2019 (sau đây gọi tắt là dự án). Nội dung cụ thể như sau:

Mục đích
Hỗ trợ ứng dụng các mô hình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cơ sở cho các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và các doanh nghiệp, cơ sở tại các quận huyện nhằm nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nội dung
Đơn vị đăng ký thực hiện: Trường, Viện, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp.
Quyền lợi: Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.
Điều kiện:
          - Đối với đơn vị đăng ký thực hiện: có mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có hiệu quả và sẵn sàng hỗ trợ chuyển giao; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.
          - Đối với tổ chức, đơn vị tiếp nhận dự án: có đối ứng ít nhất 70% tổng kinh phí thực hiện.
Hồ sơ đăng ký:
          - Thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp (Mẫu TMDACS);
          - Lý lịch khoa học của đơn vị, cá nhân đăng ký thực hiện (Mẫu LLTCMẫu LLCN).
Hồ sơ nghiệm thu:
          - Báo cáo tổng kết dự án, báo cáo chuyên đề,…;
          - Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.
CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ
Hình thức tiếp nhận hồ sơ
          - Hồ sơ đăng ký thực hiện gửi bản giấy (3 bộ) và qua email về Sở Khoa học và Công nghệ thông qua phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện). Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo cho các đơn vị về việc đồng ý phối hợp thực hiện.
         Thời gian tiếp nhận hồ sơ: chậm nhất ngày 30/7/2019.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
          Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
          - Địa chỉ: 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3.
          - Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn.
          - Email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn.
          - Điện thoại: (028) 3930.7965/(028) 3930.7463.
          - Người liên hệ:
          Anh Nguyễn Đức Tuấn
          Anh Đặng Thanh Danh
          Chị Trương Thị Thanh Tuyền

20-05-2019
Nội dung thông báo:

Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020;
Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ “Bồi dưỡng các chuyên gia và hỗ trợ hình thành các tổ chức trung gian cho thị trường khoa học và công nghệ”, gồm các yêu cầu sau:

1. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN)
Đối tượng tuyển chọn: cá nhân, nhóm cá nhân và tổ chức khoa học và công nghệ, đủ điều kiện bồi dưỡng và cấp chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành      khóa học về: tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
Sản phẩm: Giấy chứng nhận/Chứng chỉ cho 30 học viên (theo số lượng dự kiến năm 2019) thành viên tham dự, làm cơ sở phát triển các chuyên gia thị trường KH&CN.
Thời gian thực hiện: 05 tháng
Kinh phí dự kiến: đơn vị đề xuất căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Yêu cầu đối với hồ sơ
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN (theo Mẫu)
+ Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ
Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( 01 bộ chính)
Biểu mẫu hồ sơ được đăng tải phía dưới
3. Địa chỉ nhận hồ sơ đề xuất
Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng Sở KH&CN hoặc gửi qua bưu điện về: Sở Khoa học và Công nghệ, địa chỉ: số 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bản điện tử gửi về địa chỉ Email: skhcn@tphcm.gov.vn
4. Thời hạn nhận hồ sơ đề xuất
Thời hạn nhận đề xuất: từ ngày 17 tháng 5 đến ngày 31 tháng 5 năm 2019
Thông tin chi tiết xin liên hệ: Ông Đào Tuấn Anh, chuyên viên Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; điện thoại: 028 3932 0122, Email: dtanh.skhcn@tphcm.gov.vn

13-05-2019
Nội dung thông báo:

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015, của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Khoản 3, Điều 9, Chương II quy định: “Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thực hiện đánh giá đăng tải thông tin về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời gian 10 ngày làm việc”.
Thông tin chung về nhiệm vụ:
Tênnhiệm vụ:Đặc điểm mắc bệnh võng mạc sanh non điều trị bằng tiêm nội nhãn chất ức chế tế bào nội mạch tại bệnh viện Nhi Đồng 1
Sản phẩm chính của nhiệm vụ:
- Bảng số liệu và phân tích về các đặc diểm dịch tễ học và lâm sàng của trẻ ROP được chỉ định điều trị bằng tiêm nội nhãn anti VEGF.
- Bảng số liệu và phân tích về các đặc điểm tổn thương tại mắt của trẻ ROP được chỉ định điều trị bằng tiêm nội nhãn Anti VEGF.
- Bảng số liệu và phân tích về các sang thương tại mắc của trẻ ROP sau khi điều trị bằng tiêm nội nhãn Anti VEGF.
Đơn vị đề nghị: Bệnh viện Nhi Đồng 1
Địa chỉ:  341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3927 1119                    
Email: bvnhidong@nhidong.org.vn
Website: www.nhidong.org.vn
Người đại diện pháp lý: TS.BS. Nguyễn Thanh Hùng
Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:
Ông: ThS.BS. Đào Trung Hiếu
Điện thoại: 028 3927 1119
Email: bvnhidong@nhidong.org.vn
Địa chỉ: 341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vực khoa học và công nghệ: y tế
Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:
Trong năm 2019, đây là nhiệm vụ đầu tiên thực hiện điều trị bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non bằng phương pháp tiêm nội nhãn Avastin tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Phương pháp này giúp cải thiện đáng kể về tiên lượng thị lực của các trẻ sinh non hoặc cực non có bệnh lý ROP nặng. Phương pháp tiêm nội nhãn đã được Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt cho thực hiện ở Bệnh viện Nhi Đồng 1 theo quyết định số 162/QĐ-SYT ngày 28/01/2019.
Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:
- Thời gian dự kiến:  Tháng 5/2019
Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu
Địa điểm tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu:
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

27-03-2019
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký các dự án hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 (sau đây gọi tắt là dự án). Nội dung cụ thể như sau:

I. Mục đích

Hỗ trợ cho nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố được chuyển giao các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

II. Nội dung

1. Đơn vị đăng ký thực hiện
Trường, Viện, Doanh nghiệp, Tổ chức khoa học công nghệ, Đơn vị sự nghiệp.

2. Quyền lợi
Đơn vị đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách Thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng.

3. Điều kiện
- Đối với đơn vị đăng ký thực hiện: có mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp có hiệu quả và sẵn sàng hỗ trợ chuyển giao; có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng lực để triển khai dự án.
- Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận dự án: có đối ứng ít nhất 70% tổng kinh phí thực hiện.

4. Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp;
- Lý lịch khoa học của đơn vị, cá nhân đăng ký thực hiện.

5. Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết dự án;
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện dự án.

III. Cách thức đăng ký

1. Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện vui lòng gửi qua email: qlcoso.skhcn@tphcm.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện). Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo cho các đơn vị về việc đồng ý phối hợp thực hiện.
- Các biểu mẫu vui lòng tải bên dưới.

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: liên tục trong năm kể từ ngày đăng thông báo

IV. Thông tin liên hệ
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở - Sở Khoa học và Công nghệ.
- Địa chỉ: 244 Điện Biện Phủ, phường 7, quận 3.
- Website: http://www.dost.hochiminhcity.gov.vn
- Điện thoại: 028 39307463
- Người liên hệ:
Anh Lê Huy Hoàng – 0918425747 – lhhoang.skhcn@tphcm.gov.vn
Chị Trương Thị Thanh Tuyền – 0908891744 – ttttuyen.skhcn@tphcm.gov.vn 

25-03-2019
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời đăng ký thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học- phát triển công nghệ và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2019. Nội dung cụ thể như sau:

I.vMỤC ĐÍCH
- Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; chú trọng đầu tư cho các sản phẩm khoa học và công nghệ ứng dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sống xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao và xuất phát từ đặt hàng của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Thúc đẩy phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; thúc đẩy hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ và doanh nghiệp

II. NỘI DUNG

1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Research and Development – R&D)
a) Mục tiêu
Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN hướng đến ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Tổ chức khoa học và công nghệ, trường, viện, tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Quyền lợi
Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 100% tổng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ.
d) Điều kiện
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết tại http://www.dost.hochiminhcity.gov.vn/van-ban-quy-pham-phap-luat)
đ)  Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ
- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.
- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.
- Văn bản đặt hàng/cam kết ứng dụng/cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ (nếu có).

2. Nghiên cứu đổi mới công nghệ, sản phẩm (Innovation Project - IP)
a) Mục tiêu
Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu để đổi mới, cải tiến công nghệ, sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.
c) Quyền lợi
- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước.
d) Điều kiện
- Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;
- Ưu tiên các nhiệm vụ có sự liên kết, phối hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp với một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ;
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết tại http://www.dost.hochiminhcity.gov.vn/van-ban-quy-pham-phap-luat).
đ)  Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ
- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.
- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.
- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Thương mại hóa sản phẩm từ kết quả nghiên cứu (Techno-Commercial Project - TCP)
a) Mục tiêu
Hỗ trợ các hoạt động sản xuất thử, thử nghiệm sản phẩm để hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.
c) Quyền lợi
- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước
d) Điều kiện
- Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết tại http://www.dost.hochiminhcity.gov.vn/van-ban-quy-pham-phap-luat)
đ)  Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ
- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.
- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.
- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

4. Nghiên cứu chuyển giao công nghệ (Techno-Transfer Project – TTP)
a)Mục tiêu
Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ thông qua các hoạt động huấn luyện, tư vấn, sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện quy trình sản xuất và sản phẩm.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ.
c)  Quyền lợi
- Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí phối hợp từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện.
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được xem xét giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ hoặc giao quyền sử dụng phần tài sản thuộc về Nhà nước.
d) Điều kiện
+ Có kinh phí đối ứng ít nhất đến 70% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ;
+ Ưu tiên cho các nhiệm vụ KH&CN có sự liên kết, phối hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp với một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ;
+ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết tại http://www.dost.hochiminhcity.gov.vn/van-ban-quy-pham-phap-luat).
đ) Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ
- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì.
- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia nhiệm vụ.
- Văn bản cam kết đồng đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
5. Phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học
a)Mục tiêu
- Thúc đẩy hoạt động trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Góp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức.
- Khuyến khích tổ chức các hội thảo khoa học để bàn luận, hiến kế các giải pháp khoa học nhằm giải quyết các vấn đề mà Thành phố quan tâm, vướng mắc.
b) Đơn vị đăng ký thực hiện
Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Trường đại học, học viện, trường cao đẳng; Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; các hội khoa học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
c)  Quyền lợi
Tổ chức đăng ký thực hiện sẽ nhận được phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố tối đa đến 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 150.000.000 đồng.
d) Điều kiện
-  Hội thảo khoa học được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức.
-  Hội thảo khoa học có nội dung phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị tổ chức, phục vụ 04 ngành công nghiệp trọng điểm (Cơ khí chế tạo; Điện tử - Công nghệ thông tin; Hóa chất, hóa dược – cao su nhựa; Chế biến tinh lương thực, thực phẩm); các chương trình đột phá, các chương trình trọng điểm của Thành phố.
-  Hội thảo khoa học được tổ chức bởi các tổ chức có uy tín trong lĩnh vực; có trang tin điện tử giới thiệu về hội thảo;
-  Hội thảo có các nhà khoa học trong nước và nước ngoài (đối với Hội thảo quốc tế) có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín trong lĩnh vực đăng ký tham dự và trình bày báo khoa học tại hội thảo;
- Ưu tiên hỗ trợ các hội thảo khoa học quốc tế tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Hồ sơ đăng ký
- Thuyết minh nhiệm vụ
- Dự toán kinh phí chi tiết về các nội dung phối hợp.
e)Hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ
- Hồ sơ chứng từ quyết toán thực hiện nhiệm vụ.

III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ
Hình thức tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4 nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến http://dvc-dost.hochiminhcity.gov.vn (Các tài liệu gửi phải được ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký thực hiện).
Các mẫu biểu vui lòng tải bên dưới
- Hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 5 nộp trực truyến theo đường dẫn http://demo-dost.tphcm.gov.vn/cs-ho-tro/to-chuc-hoi-thao-khoa-hoc/
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: liên tục trong năm kể từ ngày đăng thông báo.
Thời gian thẩm định hồ sơ
Thời gian thẩm định đối với các hồ sơ đăng ký thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4 như sau:
- Đợt 1: Thẩm định vào tháng 4/2019 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 31 tháng 3 năm 2019.
- Đợt 2: Thẩm định vào tháng 7/2019 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 30 tháng 6 năm 2019.
- Đợt 3: Thẩm định vào tháng 10/2019 đối với các hồ sơ nộp trước ngày 30 tháng 9 năm 2019.
Đối với các hồ sơ nhận từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 đến 31 tháng 12 năm 2019: sẽ được thẩm định vào quý I/2020.

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM.
- Quỹ Phát triển Khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM.
- Địa chỉ: số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, TP. HCM.
-  Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn.
- Điện thoại: 028.39322147 (Phòng Quản lý Khoa học), 028.39320462 (Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ)

22-03-2019
Nội dung thông báo:

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: “Xây dựng phương pháp thống kê và đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ trong 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ trọng yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu

Nghiên cứu, xây dựng phương pháp thống kê nhằm phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng khoa học công nghệ của 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ trọng yếu trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh.

2. Các sản phẩm

- Báo cáo về phương pháp thống kê, đánh giá và báo cáo tổng hợp các nội dung: Năng suất lao động; Năng suất các yếu tố tổng hợp; Hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; Đánh giá trình độ công nghệ, thiết bị; Đánh giá về hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao; Đánh giá về hoạt động quản trị chất lượng; Đánh giá về hoạt động quản trị sở hữu trí tuệ.
- Báo cáo tóm tắt về hoạt động khoa học và công nghệ trong 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ trọng yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Báo cáo ngắn (infographic) các kết quả tổng hợp.
- Hệ thống dữ liệu tổng hợp điều tra và kết quả phân tích.

3. Yêu cầu

- Bám sát các chỉ tiêu theo quy định của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bám sát các chỉ tiêu đánh giá của Ngân hàng thế giới (Worldbank) và của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) về khoa học và công nghệ nhằm đánh giá trình độ khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Thủ tục đăng ký

a) Trình tự thực hiện
-  Các tổ chức đăng ký tham gia thực hiện nộp hồ sơ nhiệm vụ cho Sở Khoa học và Công nghệ, địa chỉ 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh từ 08 giờ ngày 25 tháng 3 năm 2019 đến hết 17 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019 (trong giờ hành chính).
-  Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận và xem xét các yếu tố chọn hồ sơ:
+      Báo cáo đáp ứng yêu cầu, sản phẩm, mục tiêu đề ra;
+      Phương pháp nghiên cứu khoa học và kế hoạch triển khai phù hợp;
+      Dự toán kinh phí phù hợp;
+      Tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
-  Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng với tổ chức có hồ sơ được chấp nhận đạt yêu cầu.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ
-  Thành phần hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức; Đề cương nhiệm vụ và đính kèm dự toán kinh phí; Danh sách và lý lịch khoa học của các thành viên tham gia thực hiện.
-  Số lượng hồ sơ là 07 bộ (01 bộ chính và 06 bộ photo).

5. Thông tin liên hệ

-  Sở Khoa học và Công nghệ, số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
-  Website: www.dost.hochiminhcity.gov.vn.
-  Điện thoại: 0283.9327831./.

19-10-2018
Nội dung thông báo:

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015, của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Khoản 3, Điều 9, Chương II quy định: “Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thực hiện đánh giá đăng tải thông tin về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời gian 10 ngày làm việc”.

Sở Khoa học và Công nghệ đăng tải thông tin “Đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước” như sau:

Thông tin chung về nhiệm vụ:

  1. Thông tin nhiệm vụ:

Tên nhiệm vu: Nghiên cứu và sản xuất chế phẩm sinh học dùng cho nông nghiệp và thủy sản.

Sản phẩm chính của nhiệm vụ:

TT

Tên sản phẩm

Mô tả tính năng, công dụng của sản phẩm

Mô tả một số đặc tính nổi bật, cơ bản của sản phẩm

Ghi chú

1

Men vi sinh chuyên dùng cho giai đoạn ương tôm : AZUNO-BAC

- Giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)

- Gia tăng và ổn định hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột tôm

- Gia tăng tỷ lệ sống của tôm trong quá trình ương.

- Giảm khí độc, phân hủy thức ăn dư thừa để giảm ô nhiễm và stress cho tôm giống.

- Bacillus subtilis

-Bacillus coagulans

- Tổng mật độ vi sinh thành phần đạt 1010 CFU/kg.

- Vi khoáng và phụ gia vừa đủ 1kg

- Trước khi thả Nau 1-2 g/m3

- Giai đoạn Zoea, Mysis, Post Larvae (PL) 2-4 g/m3

- Giai đoạn PL 13-20: 10-20 g/m3

-Giai đoạn PL 21-30: 30-50 g/m3

2

Men vi sinh xử lý và cải tạo đáy ao nuôi : AZUNO-CLEAR

- Phân hủy mùn bả hữu cơ, thức ăn dư thừa tồn đọng dưới đáy ao, giảm khí độc, giúp tôm giảm stress và tăng trưởng tốt hơn

- Tạo hệ vi sinh có lợi trước khi thả tôm, tạo hiệu quả trong gây màu nước ao nuôi

-Bacillus subtilis

-Bacillus amyloliquefaciens

- Tổng mật độ vi sinh thành phần đạt 1010 CFU/kg

- Vi khoáng và phụ gia vừa đủ 1kg

-Cải tạo mới: 1000g/1000m3

-Ao nuôi bình thường 125-250 g/1000m3

- Ao có khí độc cao, thức ăn dư thừa nhiều sử dụng tăng lên 1000g/1000m3. Sau đó sử dụng như bình thường.

3

Men vi sinh xử lý khí độc và ô nhiễm ao nuôi : AZUNO-DETOX

- Duy trì sự an toàn và ngăn chặn hình thành khí độc trong ao nuôi

- Giảm hàm lượng khí độc NH3, NO2, H2S.

- Kiểm soát hiệu quả các vi sinh vật gây bệnh nhóm Vibrio sp.

-Bacillus subtilis

-Bacillus amyloliquefaciens

Bacillus polymyxa

-Tổng mật độ vi sinh thành phần đạt 1010 CFU/kg

- Vi khoáng và phụ gia vừa đủ 1kg

-Cải tạo mới: 1000g/1000m3

-Ao nuôi bình thường 125-250 g/1000m3

- Ao có khí độc cao, thức ăn dư thừa nhiều sử dụng tăng lên 1000g/1000m3. Sau đó sử dụng như bình thường.

4

Men vi sinh chuyên dùng cho nuôi tôm thương phẩm : AZUNO-PRO

- Giảm hệ số sử dụng thức ăn (FCR)

- Ngăn ngừa các loại vi khuẩn gây bệnh phân trắng và hoại tử gan tụy cấp trên tôm

- Cải thiện hệ vi sinh đường ruột giúp tôm tiêu hóa tốt hơn.

-Bacillus subtilis

-Bacillus megaterium

-Bacillus coagulans

-Bacillus pumilis

-Tổng mật độ vi sinh thành phần đạt 1010 CFU/kg

- Vi khoáng và phụ gia vừa đủ 1kg

- Hàng ngày 10g/kg thức ăn trong suốt quá trình nuôi.

- Khi tôm có dấu hiệu phân trắng và gan tụy 30g/ 1kg thức ăn.

  1.    Đơn vị đề nghị: 

Tên tổ chức: Công ty TNHH Công nghệ Liên Hiệp Phát

Địa chỉ: 572/4 Nguyễn Trãi, phường 8, Quận 5, TP.HCM

Điện thoại: 028. 38590189               Fax: 028. 38535298

Website: www.lhp-tek.com  

Người đại diện pháp lý: HUỲNH TRÍ NHƠN – Giám Đốc                                          

Cơ quan chủ quản (nếu có): Không

  1. Cá nhân chủtrì thực hiện nhiệm vụ:

Họ và tên: HUỲNH TRÍ NHƠN

Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1971                Giới tính: Nam

Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: 024917487

Chức danh khoa học (nếu có):                   

Địa chỉ: 572/4 Nguyễn Trãi, phường 8, Quận 5, TP.HCM

Nơi công tác (nếu có): Công ty TNHH Công nghệ Liên Hiệp Phát

Địa chỉ cơ quan (nếu có): 572/4 Nguyễn Trãi, phường 8, Quận 5, TP.HCM

Điện thoại NR/CQ: 028. 38590189  Di động: 0908881889  

E-mail: nhon.huynh@lhp-tek.com

Website: www.lhp-tek.com

  1. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Công nghệ Sinh học
  2. Tác động chính của kết quả nhiệm vụ:

Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

Sản phẩm do đề tài tạo ra có thông tin nhãn và thành phần đúng quy định. Sản phẩm đã được các ngành liên quan phân tích kiểm nghiệm, hiện nay công ty Liên Hiệp Phát đã làm chủ công nghệ và đầu tư trang thiết bị theo tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practices) và ISO 22000 để sản xuất và cung cấp số lượng lớn sản phẩm có chất lượng ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các cơ sở sản xuất giống và nuôi tôm thương phẩm ở ĐBSCL cũng như các vùng khác trong cả nước.

Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Sản phẩm đã được thử nghiệm phù hợp với các hoạt động sản xuẩ giống và nuôi thương phẩm ở ĐBSCL. Sản phẩm có tác dụng tốt trong quản lý môi trường, nâng cao tỷ lệ sống (đối với tôm giống); giảm hệ số thức ăn (FCR) và giảm bệnh phân tráng cũng như gan tụy trên các mô hình nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng.

Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

Sản phẩm của đề tài đáp ứng tốt cho mục tiêu phát triển tôm nước lợ theo quyết định số 5528/QĐ-BNN-TCTS ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy hoạch nuôi tôm nước lợ ĐBSCL đến 2020 và tầm nhìn 2030 với mục tiêu phát triển đến 2030 là 670.000 ha và đạt sản lượng là 850.000 – 900.000 tấn. Quan điểm chính để phát triển của quyết định này là “Tiếp tục phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên để đầu tư phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL theo hướng công nghiệp, hiện đại và bền vững, thích ứng trong điều kiện biến đổi khí hậu, tạo khối lượng sản phẩm lớn, có lợi thế cạnh tranh, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu”.

Ngoài ra, sản phẩm của đề tài góp phần thực hiện giải pháp về khoa học công nghệ là chủ động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, các biện pháp phòng trị dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản là tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học trong quản lý môi trường và tăng cường sức khỏe cho động vật thủy sản, trong đó có tôm nước lợ.

  1. Dự kiến thời gian dự kiến tổ chức đánh giá báo cáo:

-     Thời gian dự kiến:  Tháng 10/2018

  1.  Địa điểm dự kiến tổ chức báo cáo kết quả nghiên cứu

-     Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 244 Đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

16-08-2018
Nội dung thông báo:

Ngày 09 tháng 8 năm 2018, Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo số 1779/TB-SKHCN về việc mời tham gia thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo năm 2018, cụ thể như sau:

1. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo: Gồm 5 chương trình

- Chương trình 1: Nâng cao năng lực về quản lý chất lượng, đổi mới sáng tạo, quản lý năng lượng, quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp.

        - Chương trình 2: Tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức về năng suất chất lượng, đổi mới sáng tạo và kỹ năng nâng cao năng lực công tác,…cho cán bộ công chức tại quận huyện.

- Chương trình 3: Đào tạo kiến thức, tư vấn năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở, hợp tác xã, làng nghề,…

- Chương trình 4: Tư vấn hỗ trợ triển khai xây dựng, áp dụng tại doanh nghiệp về quản lý chất lượng, đổi mới sáng tạo, quản lý năng lượng, quản trị tài sản trí tuệ.

- Chương trình 5: Xây dựng tài liệu đào tạo trực tuyến về năng suất chất lượng, quản trị tài sản trí tuệ, đổi mới sáng tạo.

2. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký:

-    15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo (đối với Chương trình 02 và Chương trình 03).

-    Liên tục trong năm và trước ngày 30 tháng 11 năm 2018 (đối với các Chương trình còn lại).

3. Hồ sơ đăng ký tham gia: Số lượng hồ sơ nộp:

- 01 Bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 06 bộ hồ sơ photo, gồm:

+ Bản Thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu đính kèm).

+ Hồ sơ năng lực.

-    01 file thuyết minh nhiệm vụ (file pdf).

4. Tiếp nhận hồ sơ:

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về địa chỉ: Phòng Phát triển Năng suất, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 263 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người liên hệ:

-    Bà Nguyễn Thu Thảo.

Điện thoại: 0919680111; Email: ntthao.skhcn@tphcm.gov.vn

-    Bà Nguyễn Thụy Minh Ngọc.

Điện thoại: 0916264309; Email: ntmngoc.skhcn@tphcm.gov.vn

(Nội dung chi tiết vui lòng xem Thông báo số 1779/TB-SKHCN ngày 09/8/2018 đính kèm).

26-07-2018
Nội dung thông báo:

Căn cứ Quyết định số 4181/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Kế hoạch số 62/KH-SKHCN ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Sở Khoa học và Công nghệ về hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2018;

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng khung đào tạo về năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo”, gồm các yêu cầu sau:

1.      Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN

a)    Đối tượng tuyển chọn: các doanh nghiệp/tổ chức trên địa Thành phố, có chức năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, năng suất chất lượng.

b)    Nội dung cơ bản

-       Xây dựng Đề án “Thiết kế khung đào tạo tư vấn doanh nghiệp về năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo”. Nội dung đề án bao gồm:

+ Tổng quan, hiện trạng về hoạt động đào tạo tư vấn năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo.

+ Mục tiêu, đối tượng, nội dung công việc, thời gian tiến độ thực hiện.

+ Dự kiến kết quả thực hiện

+ Kết luận và kiến nghị

-       Khung đào tạo phải đáp ứng các nội dung:

+ Các khái niệm, giới thiệu về chương trình hỗ trợ của thành phố liên quan đến lĩnh vực đào tạo.

+ Các nội dung đào tạo tư vấn doanh nghiệp về năng suất chất lượng và đổi mới sáng tạo phù hợp theo ngành/lĩnh vực.

+ Các kỹ năng bổ trợ giúp học viên triển khai ứng dụng vào công việc.

Lưu ý: giải thích các định nghĩa, các thuật ngữ, cần đảm bảo tính hệ thống và liên kết của chương trình cơ bản và nâng cao. Phân tích mối liên hệ của các nội dung trong một chương trình, sự phù hợp của nội dung đề xuất đào tạo, bố trí thời lượng giảng dạy phù hợp.

c)       Kinh phí dự kiến: đơn vị tham khảo theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính về Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn họcđối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

2.     Yêu cầu đối với hồ sơ

-       Thành phần hồ sơ gồm:

+ Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN- Mẫu

+ Hồ sơ năng lực của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ

+ Văn bản đề xuất tham gia nhiệm vụ

-       Số lượng hồ sơ: 07 bộ (01 bộ chính + 06 bộ photo)

-       Biểu mẫu hồ sơ 

3.     Địa chỉ nhận hồ sơ đề xuất

-       Hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ hoặc gửi qua bưu điện về Sở KH&CN (địa chỉ: số 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp. HCM).

-       Bản điện tử gửi về địa chỉ Email: pqtuan.skhcn@tphcm.gov.vn

4.     Thời hạn nhận hồ sơ đề xuất

-       Thời hạn nhận đề xuất: từ ngày 20 tháng 7 năm 2018 đến ngày 10 tháng 8 năm 2018.

-       Thông tin chi tiết xin liên hệ: Ông Phan Quốc Tuấn, Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; điện thoại: 028.39320122, Email: pqtuan.skhcn@tphcm.gov.vn./.

04-06-2018
Nội dung thông báo:

Căn cứ  Kế hoạch số 62/KH-SKHCN ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Sở Khoa học và Công nghệ về hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2018.

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc mời các tổ chức đề xuất và tham gia triển khai ứng dụng khoa học công nghệ tại cơ quan, đơn vị như sau:

1.    Mục tiêu

Nhằm quản lý cơ sở dữ liệu sáng kiến tại cơ sở và hỗ trợ công tác chấm điểm hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại quận huyện trực tuyến.

2. Yêu cầu

Xây dựng bộ công cụ quản lý sáng kiến – chấm điểm hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở trực tuyến với các chức năng như sau:

- Chức năng cập nhật dữ liệu: Cho phép cập nhật thêm thông tin mới có thể đã được phân loại trong quản lý để thuận lợi trong quá trình khai thác dữ liệu. Người dùng sẽ cập nhật các thông tin chi tiết, thông tin mở rộng,... đảm bảo thông tin đầy đủ, rõ ràng phục vụ cho hoạt động lưu trữ, khai thác dữ liệu về sau.

- Chức năng quản lý: Cung cấp đầy đủ các công cụ cho phép quản lý theo từng lĩnh vực, đơn vị, tác giả,… Đối với các lĩnh vực khác nhau, dữ liệu cần những thông tin lưu trữ khác nhau nên mở rộng thêm các thuộc tính khi có phát sinh trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu trong hiện tại và tương lai.

- Chức năng báo cáo thống kê: Đáp ứng nhu cầu báo cáo, thống kê từ tổng hợp đến chi tiết của từng loại hình dữ liệu để người sử dụng có thể nắm bắt nhanh các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý hay khai thác dữ liệu. Khi có số liệu thống kê người dùng có thể kiết xuất ra Excel phục vụ cho công tác chuyên môn một cách dễ dàng.

- Chức năng Quản trị hệ thống: Cung cấp đầy đủ các công cụ cho phép người quản trị thực hiện các hoạt động quản trị, phân quyền, cập nhật, thêm xóa, tra cứu,… nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật hệ thống và được vận hành theo mong muốn của đơn vị quản lý.

3.  Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

a)   Hồ sơ đăng ký

-   01 hồ sơ bao gồm: Hồ sơ năng lực và thuyết minh nhiệm vụ (theo mẫu) có chữ ký và đóng dấu trực tiếp;

-   01 file thuyết minh nhiệm vụ (file pdf).

b)  Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 22 tháng 6 năm 2018.

c)   Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

-   Sở Khoa học và Công nghệ (Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở, 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).

-   File mềm gửi về: pttrang.skhcn@tphcm.gov.vn

d)  Thông tin liên hệ

Bà Phạm Thị Trang

-   Điện thoại: 028.39307463

-   Email: pttrang.skhcn@tphcm.gov.vn


Bản quyền © 2018 Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Thiết kế và phát triển bởi HCMGIS
Tổng số truy cập: 11537348