| Tên thủ tục | Thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến Bộ phận một cửa - Sở Khoa học và Công nghệ (244 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, TP.HCM). Bước 2: Xử lý hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước công dân, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ. + Ủy ban nhân dân Thành phố gửi quyết định cấp Thẻ và Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi quyết định cấp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; + Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + Trường hợp người nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định sở hữu công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định từ chối cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến tại dịch vụ công Sở Khoa học và Công nghệ; - Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ (địa chỉ số 244 đường Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hoà, TPHCM) từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ). |
| Thành phần hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP: + Bản chính: 01 + Bản sao: 0 - 01 ảnh 3 x 4 (cm); - Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). |
| Thời hạn giải quyết | 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính | Sở Khoa học và Công nghệ |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp/từ chối cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp; - Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP. |
| Phí | Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 250.000 đ |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính | - Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nơi cư trú; - Không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích; - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác; - Đã trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên; - Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022; - Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. - Quyết định số 1442/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. |