SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cấp độ 3 Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ

Tên thủ tục Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ
Lĩnh vực Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ
Cơ sở pháp lý

- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ - Sở Khoa học và Công nghệ (số 244 đường Điện Biên Phủ, phường 7, quận 3, TP. Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00) hoặc qua đường bưu điện. 
- Bước 2: Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cấp Biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (trường hợp nộp trực tiếp).
+ Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung 
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, thì thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.

- Bước 4: Căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận, Tổ chức đến nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ

+ Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (mẫu 5);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ (đối tổ chức khoa học và công nghệ công lập/ được thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân) hoặc biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập (đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập) 
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập). Riêng đối với Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập được thực hiện theo Mẫu 7.
+ Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ:
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo Mẫu 8).
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập:
• Bảng danh sách nhân lực (theo Mẫu 8).
• Đối với nhân lực chính thức: 
o Đơn xin đề nghị được làm việc chính thức (theo Mẫu 9);
o Bản sao (có chứng thực hợp pháp) hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo;
o Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự. 
• Đối với nhân lực kiêm nhiệm: 
o Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo Mẫu 10) có xác nhận của cơ quan, tổ chức cá nhân đang làm việc chính thức;
o Bản sao (có chứng thực hợp pháp) hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng đào tạo;
o Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; Trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự;
o Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức (nếu chưa có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức tại đơn được làm việc kiêm nhiệm).
+ Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ: 
* Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính đối chiếu quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập).
* Đối với tổ chức công lập:
• Lý lịch khoa học (theo Mẫu 11).
• Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính đối chiếu các văn bằng đào tạo;
* Đối với tổ chức ngoài công lập:
• Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo Mẫu 9);
• Lý lịch khoa học (theo Mẫu 11).
• Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
• Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính đối chiếu các văn bằng đào tạo;
+ Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: 
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập: 
• Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo Mẫu 12); 
• Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác (nếu có) ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức; 
• Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có); 
• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp. 
+ Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:
* Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
* Bản sao có chứng thực hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính;
(Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp giấy chứng nhận có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc giấy tờ liên quan đến hồ sơ cá nhân đó để đối chứng).
Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu điện thì các bản sao phải được sao y chứng thực theo quy định.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Đối tượng

- Tổ chức khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập;
- Tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương thành lập;

- Tổ chức khoa học công nghệ do doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập.

Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Lệ phí 3.000.000 đồng.
Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân TP. HCM
Cấp độ Cấp độ 3
Nộp trực tuyến Đăng ký tại đây
Tài liệu đính kèm Mau52.doc
hosonhanluc.docx
Mau111.doc
Mau121.doc
1_HDKHCN.docx
thutuchanhchinh
Bản quyền © 2018 Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Thiết kế và phát triển bởi HCMGIS
Tổng số truy cập: 10503226